SaviRisone 35 Savipharm - Thuốc điều trị và phòng loãng xương hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-08-12 09:48:09

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-24277-16
Hoạt chất:
Hoạt chất:
Risedronat
Quốc gia sản xuất:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 4 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (Sài Gòn Việt Nam) - Savipharm
Quốc gia đăng ký:
Việt Nam
Hàm lượng:
35mg
Tiêu chuẩn:

Video

SaviRisone 35 Savipharm là sản phẩm gì?

  • SaviRisone 35 Savipharm là thuốc được chỉ định điều trị và phòng ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Ngoài ra SaviRisone 35 Savipharm còn điều trị phòng ngừa bệnh loãng xương do glucocorticoid gây ra ở nam và nữ.

Thông tin cơ bản của SaviRisone 35 Savipharm

  • Tên sản phẩm: SaviRisone 35 Savipharm

  • Số đăng ký: VD-24277-16

  • Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (Sài Gòn Việt Nam).

  • Dạng bào chế: Viên nén.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 4 viên

Thành phần của SaviRisone 35 Savipharm

  • Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat): 35mg

Công dụng - Chỉ định của SaviRisone 35 Savipharm

  • Loãng xương sau mãn kinh:

    • Risedronate được chỉ định để điều trị và phòng ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, risedronate làm giảm tỷ lệ gãy xương cột sống và các điểm tiếp nối xương cột sống có liên quan đến loãng xương

  • Loãng xương do glucocorticoid:

    • Risedronate được chỉ định để điều trị và phòng ngừa bệnh loãng xương do glucocorticoid gây ra ở nam và nữ khi bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị glucocorticoid có tác dụng toàn thân (liều lượng hàng ngày >7,5 mg prednisone hoặc tương đương) đối với các bệnh mãn tính. Bệnh nhân khi điều trị bằng glucocorticoid cần nhận được đủ lượng calci và vitamin D

Cách dùng và liều dùng của SaviRisone 35 Savipharm

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Điều trị loãng xương sau mãn kinh: Uống 1 viên 5 mg, ngày 1 lần

    • Phòng chống loãng xương sau mãn kinh: Uống l viên 5 mg, ngày 1 lần

    • Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid: Uống 1 viên 5 mg, ngày 1 lần

    • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)

    • Suy gan: Risedronate không được chuyển hóa ở gan người. Do đó không cần điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân suy gan.

  • Quên liều:

    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

  • Quá liều:

    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Chống chỉ định của SaviRisone 35 Savipharm

  • Bệnh nhân có các bất thường ở thực quản như hẹp hoặc không co giãn được (achalasia)

  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)

  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút

  • Giảm calci máu.

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của công thức

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân trẻ em

Lưu ý khi sử dụng SaviRisone 35 Savipharm     

  • Risedronate, cũng như các bisphosphonate đường uống khác, có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên. Vì những tác dụng kích thích có thể làm khả năng của bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng risedronate cho những bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa trên đang tiến triển (ví dụ như có tiền sử về thực quản Barrett, khó nuốt, các bệnh thực quản khác, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét). Các sự kiện bất lợi trên thực quản đã biết, như viêm thực quản, loét thực quản và trợt loét thực quản, đôi khi kèm chảy máu và hiếm gặp bị hẹp thực quản hoặc thủng, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với thuốc bisphosphonate dạng uống. Trong một số trường hợp nghiêm trọng đã phải nhập viện. Do đó bác sĩ điều trị nên cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào báo hiệu về các phản ứng trên thực quản và bệnh nhân phải được hướng dẫn không tiếp tục dùng risedronate và tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu họ thấy phát triển chứng khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức hoặc ợ nóng mới xảy ra hoặc ngày càng xấu đi. Nguy cơ về tác dụng phụ nghiêm trọng trên thực quản dường như có tỷ lệ cao hơn ở những bệnh nhân nằm sau khi uống thuốc bisphosphonate dạng uống và/hoặc những người không nuốt với đủ lượng nước đề nghị (200ml) và/hoặc những người vẫn tiếp tục sử dụng bisphosphonate sau khi đã phát triển các triệu chứng gợi ý về chứng kích thích thực quản. Vì vậy, điều rất quan trọng là hướng dẫn bệnh nhân hiểu được và dùng thuốc với đủ lượng nước. Ở những bệnh nhân không thể thực hiện theo hướng dẫn dùng thuốc do khuyết tật tâm thần, việc điều trị với risedronate phải được giám sát chặt chẽ. Sau khi tiếp thị ra thị trường, đã có báo cáo về loét dạ dày-tá tràng khi sử dụng bisphosphonate đường uống, một số biến chứng nặng và mặc dù không có nguy cơ gia tăng đã được nhận biết trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát.

  • Giảm calci máu, các rối loạn về xương và rối loạn chuyển hóa chất khoáng cần được điều trị đạt hiệu quả trước khi bắt đầu điều trị với Risedronate. Việc cung cấp đủ lượng calci và vitamin D là rất quan trọng ở tất cả các bệnh nhân, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị viêm xương dị dạng (bệnh Paget) trong đó chu kỳ thay xương tăng đáng kể.

  • Hoại tử xương hàm (ONJ: Osteonecrosis of the jaw), có thể xảy ra một cách tự nhiên, thường gắn liền với nhỗ răng và/hoặc nhiễm trùng tại chỗ kèm chậm lành vết thương đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng bisphosphonate, bao gồm risedronate. Yếu tố nguy cơ đối với hoại tử xương hàm bao gồm các thủ tục can thiệp vào răng (ví dụ nhổ răng, cấy ghép nha khoa, phẫu thuật xương răng), chẩn đoán ung thư, các liệu pháp điều trị đồng thời (ví dụ hóa trị liệu, coticosteroid), vệ sinh răng miệng kém và các rối loạn bệnh đồng thời (ví dụ: bệnh nha chu kèm theo các bệnh tồn tại trước đó như thiếu máu, rối loạn đông máu, nhiễm trùng, răng giả không vừa). Đối với bệnh nhân cần thủ thuật can thiệp nha khoa, việc ngừng điều trị bisphosphonate có thể làm giảm nguy cơ ONJ. Đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị và/hoặc bác sĩ phẫu thuật răng miệng nên hướng dẫn kế hoạch sử dụng thuốc cho mỗi bệnh nhân dựa trên đánh giá lợi ích/nguy cơ của từng cá nhân. Bệnh nhânbị hoại tử xương hàm trong khi điều trị bằng bisphosphonate cần được chăm sóc bởi một bác sĩ phẫu thuật răng miệng. Ở những bệnh nhân này, phẫu thuật nha khoa thông thường để điều trị ONJ có thể làm trầm trọng thêm tình trạng. Việc ngưng điều trị bisphosphonate cần được xem xét dựa trên đánh giá lợi ích/nguy cơ của từng cá nhân.

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

  • Người lái xe và vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ SaviRisone 35 Savipharm               

  • Các tác dụng phụ xảy ra trên 5% bệnh nhân điều trị với risedronate hằng ngày bao gồm: đau lưng, ngực, bụng, đau (không xác định), tăng huyết áp, hội chứng giống cảm cúm, phù ngoại biên, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau khớp, bắt thường về khớp, trầm cảm, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ, phát ban, đục nhân mắt, viêm hầu,viêm mũi, nhiễm trùng đường tiểu và nhiễm trùng (không xác định).

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Thuốc kháng acid/ Bổ sung khoáng chất:

    • Dùng đồng thời Risedronate với calci, thuốc kháng acid hoặc thuốc uống có chứa cation hóa trị II sẽ gây trở ngại cho sự hấp thu risedronate.

  • Các thuốc tác động trên enzyme microsome gan:

    • Risedronate không cảm ứng hay ức chế các isoenzyme cytochrome P450 và không được chuyển hóa. Không chắc có tương tác về mặt dược động.

  • Các tác nhân kháng viêm không steroid:

    • Không có bằng chứng về việc làm tăng tác dụng phụ ở đường tiêu hóa trên.

  • Thuốc đối kháng thụ thể Histamine H2, thuốc ức chế bơm proton:

    • Không có bằng chứng về việc làm tăng tác dụng phụ ở đường tiêu hóa trên.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá SaviRisone 35 Savipharm là bao nhiêu?

  • SaviRisone 35 Savipharm hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua SaviRisone 35 Savipharm ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua SaviRisone 35 Savipharm tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11hchiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài liệu tham khảo: "drugbank.vn"

“Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc”


Câu hỏi thường gặp

SaviRisone 35 Savipharm - Thuốc điều trị và phòng loãng xương hiệu quả hiện đang được bán sỉ lẻ tại Congbotpcn. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ