SaVi Lamotrigine 50mg - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-08-15 11:02:53

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-23655-15
Hoạt chất:
Hoạt chất:
Lamotrigine
Quốc gia sản xuất:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (Sài Gòn Việt Nam) - Savipharm
Quốc gia đăng ký:
Việt Nam
Hàm lượng:
50mg

Video

SaVi Lamotrigine 50mg là sản phẩm gì?

  • SaVi Lamotrigine 50mg là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (Sài Gòn Việt Nam), với thành phần chính Lamotrigine có tác dụng điều trị động kinh ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. SaVi Lamotrigine 50mg có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp với thuốc khác trong điều trị động kinh.

Thông tin cơ bản của SaVi Lamotrigine 50mg

  • Tên sản phẩm: SaVi Lamotrigine 50mg

  • Số đăng ký: VD-23655-15

  • Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm SAVI (Sài Gòn Việt Nam).

  • Dạng bào chế: Viên nén.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần của SaVi Lamotrigine 50mg

  • Lamotrigine: 50mg

Công dụng - Chỉ định của SaVi Lamotrigine 50mg

  • Động kinh:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

      • Lamotrigin được chỉ định sử dụng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co giật+co cứng và những cơn co giật trong hội chứng Lennox-Gastaut.

    • Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:

      • Lamotrigin được chỉ định như liệu pháp phối hợp trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những Cơn co giật + co cứng và những cơn co giật trong hội chứng Lennox-Gastaut.

      • Sau khi đã kiểm soát được động kinh bằng liệu pháp phối hợp, có thể ngừng dùng các thuốc chống động kinh kết hợp và bệnh nhân tiếp tục dùng đơn trị liệu với lanorigin.

      • Lamotrigin được chỉ định dùng đơn trị liệu cho những cơn vững ý thức điển hình.

  • Rối loạn lưỡng cực:

    • Người lớn (từ 18 tuổi trở lên)

    • Lamotrigin được chỉ định để phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là để phòng ngừa các cơn trầm cảm.

Cách dùng và liều dùng của SaVi Lamotrigine 50mg

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Liều dùng cho người lớn:

      • Liều khởi đầu là 25mg, sử dụng 1 lần/1 ngày trong vòng 2 tuần, liều tiếp theo là 50 mg, sử dụng 1 lần/1 ngày trong vòng 2 tuần. Sau đó nên điều chỉnh liều, sử dụng liều tối đa 50 - 100mg trong vòng 1 - 2 tuần cho đến khi có hiệu quả.

      • Sử dụng liều duy trì từ 100 - 200 mg/ngày, sử dụng 1 lần 1 ngày hoặc chia thành 2 lần mỗi ngày. 

    • Liều dùng cho trẻ em từ 2 – 12 tuổi:

      • Liều khởi đầu điều trị cơn vắng ý thức điển hình: sử dụng 0.3 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong 2 tuần, sau đó sử dụng 0.6 mg/kg/ngày, mỗi ngày uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần trong 2 tuần. Sau đó có thể tăng liều, sử dụng tối đa 0.6 mg/kg mỗi 1 - 2 tuần tới khi có đáp ứng tốt nhất.

      • Liều duy trì từ 1 - 10 mg/kg/ngày, sử dụng ngày 1 lần hoặc chia thành 2 lần mỗi ngày.

  • Quên liều:

    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

  • Quá liều:

    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Chống chỉ định của SaVi Lamotrigine 50mg

  • Quá mẫn đã biết với lamotrigin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Chống chỉ định sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi để điều trị rối loạn lưỡng cực.

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc phát ban da với các thuốc chống động kinh, kể cả lamotrigin

  • Người có tiền sử quá mẫn và suy đa tạng cấp.

  • Lái xe và vận hành máy móc

  • SaVi Lamotrigine chống chỉ định cho trẻ em 12 tuổi (động kinh) và 18 tuổi (rối loạn lưỡng cực).

Lưu ý khi sử dụng SaVi Lamotrigine 50mg     

  • Cảnh báo về phát ban da nghiêm trọng

  • Đã có những gợi ý, tuy chưa được chứng minh về có nguy cơ phát ban nặng, đe dọa tính mạng, có thể tăng lên khi (1) dùng chung lamotrigin với valproat, (2) quá liều được đề nghị ban đầu của lamotrigin hoặc (3) vượt quá đề nghị tăng liều lamotrigin. Tuy nhiên, đã có các trường hợp xảy ra với sự vắng mặt của những yếu tố này. Vì vậy, điều quan trọng là các khuyến nghị dùng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ.

  • Gần như tất cả các trường hợp phát ban đe dọa tính mạng do lamotrigin đã xảy ra trong vòng 2 đến 4 tuần bắt đầu điều trị. Tuy nhiên, trường hợp cá biệt đã xảy ra sau khi điều trị kéo dài (ví dụ 6 tháng). Theo đó, thời gian điều trị có thể không được dựa vào như là phương tiện để dự đoán nguy cơ tiềm ẩn báo trước bởi sự xuất hiện đầu tiên bị phát ban.

  • Do đó, nên ngưng lamotrigin khi có dấu hiệu đầu tiên của phát ban, trừ khi phát ban rõ ràng là không liên quan đến thuốc. Ngưng điều trị không thể ngăn ngừa phát ban trở thành đe dọa cuộc sống hoặc vô hiệu hóa vĩnh viễn.

  • Nguy cơ xuất hiện phát ban nặng ở trẻ em cao hơn ở người lớn. Nguy cơ phát ban không nghiêm trọng có thể tăng lên sau liều đề nghị ban đầu và/hoặc vượt quá mức tăng liều đề nghị của của lamotrigin và ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phát ban với thuốc khác. Liều phù hợp với lịch trình chuẩn độ được đề nghị cho 5 tuần điều trị đầu tiên dựa trên các thuốc dùng đồng thời cho bệnh nhân bị bệnh động kinh (> 12 tuổi) và và rối loạn lưỡng cực (≥ 18 tuổi) được dự định nhằm giúp làm giảm tiềm năng phát ban da.

  • Khuyến cáo lamotrigin không được tái sử dụng cho bệnh nhân phải ngưng thuốc do phát ban có liên quan với điều trị trước đó với Lamotrigin, trừ khi lợi ích tiềm năng rõ ràng hơn những rủi ro. Nếu quyết định thực hiện việc tái sử dụng cho một bệnh nhân đã ngưng lamotrigin trong một khoảng thời gian và dài hơn 5 chu kỳ bán rã của thuốc, cần khuyến cáo và hướng dẫn dùng thuốc với liều thấp nhất ban đầu. Nửa đời của lamotrigin bị ảnh hưởng bởi các thuốc dùng đồng thời khác.

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

  • Người lái xe và vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ SaVi Lamotrigine 50mg               

  • Phát ban da nghiêm trọng

  • Phản ứng quá mẫn đa tạng và suy đa tạng

  • Chứng loạn thể tạng máu

  • Có ý định và hành vi tự tử

  • Viêm màng não vô trùng

  • Ngưng thuốc điều trị động kinh

  • Tử vong đột ngột không rõ nguyên nhân trong động kinh

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Bupropion: Dược động học của một liều 100 mg lamotrigin duy nhất ở người tình nguyện khỏe mạnh (n = 12) không bị thay đổi khi dùng chung với bupropion (150 mg x 2 lần mỗi ngày) đã bắt đầu điều trị từ 11 ngày trước đó.

  • Felbamat: Trong một nghiên cứu trên 21 người tình nguyện khỏe mạnh, việc dùng chung felbamat (1.200 mg x 2 lần mỗi ngày) với lamotrigin (100 mg x 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày) dường như không có tác dụng lâm sàng trên dược động học của lamotrigin.

  • Gabapentin: Dựa trên một phân tích hổi cứu nồng độ trong huyết tương của 34 bệnh nhân đã được nhận lạmotrigin kể cả có và không gabapentin, Gabapentin đã không biểu hiện sự thay đổi độ thanh thải của lamotrigin.

  • Levetiracetam: Khả năng tương tác thuốc giữa levetiracetam và lamotrigin được đánh giá bằng cách đánh giá nồng độ huyết thanh của cả hai thuộc trong quá trình thử nghiệm lâm sàng có đôi chứng giả dược. Những dữ liệu này cho thấy lamotrigin không ảnh hưởng đến được động học của levetiracetam và levetiracetam cũng không ảnh hưởng đến được động học của lamotrigin.

  • Lithi: Dược động học của lithi không bị thay đổi khi dùng chung với lamotrigin (liều 100 mg/ngày; trong 6 ngày) cho người khỏe mạnh (n = 20).

  • Olanzapin: Các giá trị AUC và Cmax của olanzapin cũng tương tự như khi bổ sung phối trị olanzapin (15 mg mỗi ngày một lần) với lamotrigin (200 mg mỗi ngày một lần) cho người tình nguyện nam giới khỏe mạnh (n = 16) so với AUC và Cmax ở người tình nguyện khỏe mạnh nam nhận đơn trị olanzapin (n = 16). Trong một nghiên cứu tương tự như trên, giá trị AUC và Cmax của lamotrigin đã giảm trung bình 24% và 20%, tương ứng, sau khi bổ sung phối trị olanzapin với lamotrigin ở người tình nguyện khỏe mạnh nam so với người được nhận lamotrigin đơn trị. Việc giảm nồng độ huyết tương lamotrigin này có thể không liên quan đến lâm sàng.

  • Oxcarbazepin: Giá trị AUC và Cmax của oxcarbazepin và chất chuyển hóa có hoạt tính 10-monohydroxy oxcarbazepin không khác biệt đáng kể sau khi bổ sung phối trị oxcarbazepin (600 mg hai lần mỗi ngày) với lamotrigin (200 mg mỗi ngày một lần) trên các tình nguyện viên nam giới khỏe mạnh (n = 13) so với tình nguyện viên nam giới khỏe mạnh nhận oxcarbazepin đơn trị (n=13). Trong nghiên cứu tương tự như trên, giá trị AUC và Cmax của lamotrigin cũng tương tự như khi bổ sung phối trị oxcarbazepin (600 mg hai lần mỗi ngày) với lamotrigin ở người tình nguyện khỏe mạnh nam so với những người nhận lamotrigin đơn trị. Số liệu lâm sàng còn hạn chế cho thấy có một tỷ lệ cao bị đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và buồn ngủ khi dùng chung lamotrigin với oxcarbazepin so với khi lamotrigin đơn trị hoặc oxcarbazepin đơn trị.

  • Pregabalin: Trạng thái nồng độ huyết tương ổn định lúc đói của lamotrigin không bị ảnh hưởng bởi pregabalin khi dùng đồng thời (200 mg x 3 lần mỗi ngày). Không có tương tác dược động học giữa lamotrigin và pregabalin.

  • Topiramat: Topiramat cho kết quả không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của lamotrigin. Dùng chung với lamotrigin dẫn đến sự gia tăng 15% nồng độ của topiramat.

  • Zonisamid: Trong một nghiên cứu trên 18 bệnh nhân bị bệnh động kinh, dùng chung zonisamid (200 đến 400 mg/ngày) với lamotrigin (150 đến 500 mg / ngày trong 35 ngày) không thấy có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của Lamotrigin.

  • Thuốc được loại trừ chủ yếu bởi men CYP2D6: Kết quả trong các thí nghiệm in vitro cho thấy lamotrigin không làm giảm độ thanh thải các thuốc được loại trừ chủ yếu bởi men CYP2D6..

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá SaVi Lamotrigine 50mg là bao nhiêu?

  • SaVi Lamotrigine 50mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua SaVi Lamotrigine 50mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua SaVi Lamotrigine 50mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11hchiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài liệu tham khảo: "drugbank.vn"

“Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc”


Câu hỏi thường gặp

Giá của SaVi Lamotrigine 50mg - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả hiện nay sẽ có sự chệnh lệch tùy vào từng nơi và hình thức kinh doanh. Sản phẩm này hiện có bán tại Congbotpcn, nếu muốn biết chính xác giá sản phẩm, các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp các thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ