Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:300.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc thần kinh + chứa hoạt chất . Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả có số đăng ký  do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất. Chi tiết về thuốc Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Huether-25 Davipharm là sản phẩm gì? Huether-25 Davipharm là thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, với thành phần chính Topiramate có tác dụng điều trị  những cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có những cơn động kinh có co cứng – co giật toàn thân. Huether-25 Davipharm giúp điều trị h Xem thêm

Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Huether-25 Davipharm - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/huether-25-davipharm-thuoc-dieu-tri-dong-kinh-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Huether-25 Davipharm là sản phẩm gì?

  • Huether-25 Davipharm là thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, với thành phần chính Topiramate có tác dụng điều trị  những cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có những cơn động kinh có co cứng – co giật toàn thân. Huether-25 Davipharm giúp điều trị hỗ trợ ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, ngoài ra thuốc còn điều trị dự phòng đau nửa đầu.

Thông tin cơ bản của Huether-25 Davipharm

  • Tên sản phẩm: Huether-25 Davipharm
  • Số đăng ký: VD-29721-18
  • Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú - Davipharm
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.
  • Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần của Huether-25 Davipharm 

  • Topiramate 25mg.

Công dụng - Chỉ định của Huether-25 Davipharm

  • Đơn trị liệu cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên có những cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có những cơn động kinh có co cứng – co giật toàn thân.
  • Điều trị hỗ trợ ở người lớn và trẻ em từ 2 – 16 tuổi có những cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có những cơn động kinh có co cứng – co giật toàn thân, và bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên bị cơn động kinh có kèm hội chứng Lennox Gestaut.
  • Dự phòng đau nửa đầu.

Liều dùng của Huether-25 Davipharm 

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng uống.
  • Liều dùng
    • Liều dùng topiramat phải được điều chỉnh cẩn thận tùy theo đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân. Nên khởi đầu liều thấp và chuẩn liều để đạt được mức liều có hiệu quả.
    • Có thể uống topiramat mà không cần quan tâm đến bữa ăn.
    • Điều trị động kinh:
      • Đơn trị:
        • Người lớn: Liều dùng khuyến cáo là 400 mg/ ngày, chia làm 2 lần (sáng – tối). Quá trình trị liệu nên theo lịch chuẩn liều sau:
        • Tuần 1: 25 mg x 2 lần/ngày
        • Tuần 2: 50 mg x 2 lần/ngày
        • Tuần 3: 75 mg x 2 lần/ngày
        • Tuần 4: 100 mg x 2 lần/ngày
        • Tuần 5: 150 mg x 2 lần/ngày
        • Tuần 6: 200 mg x 2 lần/ ngày
        • Trẻ em 2 – 10 tuổi: Liều dùng chia làm 2 lần (sáng – tối).
    • Điều trị hỗ trợ: Ở người lớn từ 17 tuổi trở lên, liều dùng khuyến cáo là 200 – 400 mg/ ngày, chia làm 2 lần uống. Nên khởi đầu liều thấp (25 – 50 mg/ ngày), sau đó tăng dần 25 – 50 mg mỗi tuần đến liều tối ưu, nhưng không vượt quá 400 mg/ ngày.
    • Dự phòng đau nửa đầu:
      • Liều dùng khuyến cáo là 100 mg/ ngày, chia làm 2 lần (sáng – tối).
    • Liều dùng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:
      • Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Giảm 50% liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 70 ml/ phút. Ở bệnh thân thẩm phân máu, độ thanh thải topiramat nhanh hơn 4 – 6 lần so với người bình thường. Nên xem xét bổ sung topiramat sau khi thẩm phân máu.
      • Độ thanh thải topiramat giảm ở bệnh nhân suy gan, tuy nhiên không cần thiết điều chỉnh liều.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Chống chỉ định của Huether-25 Davipharm 

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Lưu ý khi sử dụng Huether-25 Davipharm 

  • Tăng clo huyết, non-anion gap, nhiễm toan chuyển hóa (giảm nồng độ bicarbonat huyết thanh xuống dưới giới hạn bình thường mà không có nhiễm kiềm hô hấp mạn tính), đã được báo cáo khi sử dụng topiramat. Sự mất cân bằng điện giải này thường xảy ra sớm ở bệnh nhân sử dụng topiramat, mặc dù một số trường hợp có thể xuất hiện bất cứ lúc nào. Nhiễm toan chuyển hóa đã được quan sát ở bệnh nhân dùng liều thấp 50 mg/ ngày. Nguyên nhân là do mất bicarbonat ở thận do tác dụng ức chế của topiramat trên carbonic anhydrase. Sự giảm bicarbonat trong huyết thanh thường nhẹ đến trung bình (giảm trung bình 4 mEq/L khi dùng liều 400 mg/ ngày ở người lớn và khoảng 6 mg/ kg/ ngày ở trẻ em); hiếm khi, giảm nồng độ bicarbonat huyết tương xuống dưới 10 mEq/L. Một số biểu hiện của nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính có thể bao gồm tăng thông khí phổi, các triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi và chán ăn, hoặc di chứng nghiêm trọng hơn bao gồm cả rối loạn nhịp tim hoặc lơ mơ. Do nhiễm toan chuyển hóa mạn tính không được điều trị có khả năng gây di chứng nghiêm trọng (như tăng nguy cơ sỏi thận hoặc đọng calci ở thận, sự phát triển của chứng nhuyễn xương và/ hoặc loãng xương với tăng nguy cơ gãy xương), nên nồng độ bicarbonat trong huyết thanh phải được theo dõi khi bắt đầu và định kỳ trong suốt quá trình điều trị topiramat. Nếu tình trạng nhiễm toan chuyển hóa xuất hiện và kéo dài, nên xem xét giảm liều hoặc ngưng topiramat (giảm liều từ từ). Nếu vẫn quyết định dùng topiramat thì nên điều trị tình trạng này.
  • Một hội chứng bao gồm cận thị cấp có liên quan với Glôcôm góc đóng thứ phát được báo báo ở vài bệnh nhân uống topiramat. Triệu chứng bao gồm giảm thị lực đột ngột và/hoặc đau mắt. Các triệu chứng về mắt bao gồm: cận thị, tiền phòng nồng, xung huyết mắt (đỏ mắt) và tăng áp lực nội nhãn. Có thể có hoặc không giãn đồng tử. Nên lưu ý bệnh nhân thông báo ngay cho bác sỹ các triệu chứng về mắt như nhìn mờ, rối loạn thị giác, đau mắt trong quá trình điều trị. Điều trị bao gồm ngưng topiramat càng nhanh càng tốt với sự phê chuẩn của bác sĩ điều trị và tiến hành các biện pháp thích hợp.
  • Oligohidrosis (giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt), hiếm khi dẫn đến nhập viện, đã được báo cáo. Phần lớn các trường hợp là ở bệnh nhân trẻ em, một số trường hợp đã được báo cáo sau khi tiếp xúc với nhiệt độ môi trường cao hoặc vận động mạnh. Bệnh nhân, đặc biệt là trẻ. em, điều trị bằng topiramat cần được theo dõi chặt chẽ sự giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt, đặc biệt là trong thời tiết nóng. Nên chú ý bù đủ nước trước và trong suốt quá trình vận động hoặc khi thời tiết nóng, cần thận trọng khi topiramat dùng chung với các thuốc có thể gây rối loạn thân nhiệt (như các thuốc ức chế carbonic anhydrase và các thuốc có hoạt tính kháng cholinergic).
  • Ở người có hoặc không có tiền sử co giật, động kinh, các thuốc chống co giật, kể cả topiramat, nên ngừng dần dần để giảm khả năng xuất hiện co giật hoặc tăng tần suất cơn co giật. Trong trường hợp phải ngừng thuốc nhanh, khuyến cáo nên có các biện pháp theo dõi thích hợp.
  • Bệnh nhân động kinh đang dùng các thuốc chống co giật, bao gồm topiramat, có thể có những cơn động kinh ngoài dự đoán. Do đó, các bệnh nhân đang dùng topiramat để điều trị động kinh nên chú ý thận trọng khi làm những việc mà có thể gây nguy hiểm khi mất kiểm soát (lái xe, vận hành máy móc, bơi lội, leo núi cao …).
  • Dựa trên những dữ liệu hiện tại, bệnh nhân đang dùng thuốc chống co giật cho bất cứ chỉ định nào phải được theo dõi về trầm cảm, có ý nghĩ tự tử, bất thường trong tâm trạng hoặc hành vi. Các triệu chứng như lo âu, kích động, thái độ thù địch, cơn hưng cảm, hưng cảm nhẹ có thể là dấu hiệu báo trước cho việc tự tử.
  • Đã có báo cáo tăng amoni máu và bệnh não gan ở bệnh nhân dùng topiramat (có hoặc không kèm acid valproic). Bệnh nhân có bất thường bẩm sinh về chuyển hóa hoặc giảm hoạt động ti thể gan có thể có nguy cơ cao hơn. Nếu bệnh nhân bị ngủ lịm không rõ nguyên nhân, nôn ói, hoặc thay đổi tâm tính, nên xem xét nguy cơ bệnh não gan và đo nồng độ amoni trong máu.
  • Đã có báo cáo hình thành sỏi thận ở khoảng 1,5% bệnh nhân người lớn dùng topiramat trong các thử nghiệm lâm sàng. Nói chung tỉ lệ hình thành sỏi ở đàn ông cao hơn phụ nữ. Chưa rõ cơ chế chính xác hình thành sỏi, có thể do tác dụng ức chế của topiramat trên carbonic anhydrase. Bệnh nhân nên uống nhiều nước để làm giảm nguy cơ này.
  • Độ an toàn và hiệu quả của topiramat ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Topiramat có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, lẫn lộn, khó tập trung, rối loạn thị giác. Các tác dụng không mong muốn này có thể gây nguy hiểm cho người bệnh khi lái xe hay vận hành máy móc, cần thận trọng cho đến khi ảnh hưởng của thuốc trên từng bệnh nhân được hiêu rõ.

Tác dụng phụ Huether-25 Davipharm 

  • Điều trị hỗ trợ – Ở người lớn :
    • Thường gặp: buồn ngủ, chóng mặt, lo âu, mất điều hòa, chứng biếng ăn, mệt mỏi, rối loạn ngôn ngữ và các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ, chậm tâm thần vận động, thị giác bất thường, khó nhớ, nhầm lẫn, dị cảm, nhìn đôi, chán ăn, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, giảm cân, khó tập trung/ chú ý, suy nhược cơ thể, đau bụng, các vấn đề về tính tình.
    • Các tác dụng không mong muốn xảy ra với tần suất thấp, nhưng được xem là có liên quan đến thuốc: không nhận thức đúng mùi vị, kích động, các vấn đề về nhận thức, dễ xúc động, các vấn đề kết hợp, dáng đi bất thường, vô cảm, các triệu chứng rối loạn tâm thần/ chứng loạn thần, hành, vi/ phản ứng hung hăng, giảm bạch cầu, sỏi thận. Có gặp một số trường hợp bệnh huyết khối tắc mạch, mặc dầu nguyên nhân liên quan đến thuốc chưa được thiết lập.
  • Điểu trị hỗ trợ – Bệnh nhi :
    • Trong thử nghiệm lâm sàng mù đôi, các tác dụng không mong muốn xảy ra với tần suất > 5% và xảy ra với một tỷ lệ cao ở những bệnh nhi có điều trị topiramat hơn là ở trong nhóm dùng giả dược (placebo), bao gồm : buồn ngủ, biếng ăn, mệt mỏi, lo âu, rối loạn nhân cách, khó tập trung/ chú ý, phản ứng quá khích, giảm cân, đi đứng bất thường, có vấn đề về tâm tính, mất điều hòa, tăng tuyến nước bọt, buồn nôn, khó nhớ, tăng động, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ và các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ, dị cảm.
    • Các tác dụng không mong muốn xảy ra với tần suất thấp, nhưng được xem là có liên quan đến thuốc là : dễ xúc động, kích động, vô cảm, các vấn đề liên quan đến nhận thức, chậm tâm thần vận động, nhầm lẫn, ảo giác, trầm cảm và giảm bạch cầu.
  • Điều trị đơn độc một thuốc (monotheraphy) – Tất cả các bệnh nhân :
    • Trong thử nghiệm mù đôi, các tác dụng không mong muốn xảỵ ra với tần suất > 10% trong cả hai nhóm dùng giả dược (placebo) và chỉ dùng topiramat bao gồm : dị cảm, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, giảm cân, buồn nôn, và tiêu chảy. Các triệu chứng khi điều trị đơn độc một thuốc (monotherapy) này giống với khi điều trị hỗ trợ.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Thuốc chuyển hóa bởi enzym gan: các nghiên cứu in vitro cho thấy topiramat ức chế nhẹ CYP 2C19 và cảm ứng nhẹ CYP3A4. Do đó có thể xảy ra tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi các enzym này (bao gồm các thuốc chống co giật, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc tránh thai đường uống).
  • Amitriptylin: Ở người khỏe mạnh, sử dụng đồng thời topiramat (200 mg/ ngày) và amitriptylin (25 mg/ ngày) làm tăng Cmax và AUC của amitriptylin 12%. Do đó nên thận trọng khi điều chỉnh liều topiramat.
  • Thuốc chống co giật: Nồng độ trong huyết tương của topiramat giảm khoảng 48% khi sử dụng đồng thời phenytoin và topiramat. Nồng độ trong huyết tương của phenytoin tăng khoảng 25% ở một số bệnh nhân và cơ bản không thay đổi ở những người còn lại. Phenytoin không ảnh hưởng đến sự gắn kết protein của topiramat.
  • Sử dụng đồng thời Carbamazepin và topiramat làm giảm nồng độ trong huyết tương của topiramat 40%, nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của Carbamazepin và chất chuyển hóa của nó. Carbamazepin không ảnh hưởng đến sự gắn kết protein của topiramat.
  • Sử dụng đồng thời acid valproic và topiramat làm ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc (giảm nồng độ trong huyết tương của topiramat 14% và acid valproic 11%). Ngoài ra, nó còn liên quan đến tăng amoni máu có hoặc không kèm theo bệnh não gan (xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng) và giảm thân nhiệt. Nên xem xét ngưng topiramat hoặc acid valproic khi bị giảm thân nhiệt.
  • Sử dụng đồng thời topiramat và phenobarbital hoặc primidon làm giảm nhẹ nồng độ huyết tương của các thuốc sử dụng đồng thời. Chưa rõ ảnh hưởng của phenobarbital hoặc primidon lên dược động học của topiramat.
  • Dược động học của lamotrigin dường như không ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với topiramat (400 mg/ ngày), tuy nhiên nồng độ trong huyết tương của topiramat giảm khoảng 13%
  • Thuốc trị tiểu đường: Sử dụng đồng thời topiramat và glyburid (5 mg/ ngày) ở bệnh nhân tiểu đường type 2 làm giảm nồng độ ở trạng thái ổn định và AUC của glyburid lần lượt là 22 và 25%. Dược động học của topiramat ở trạng thái ổn định không bị ảnh hưởng.
  • Sử dụng đồng thời topiramat và pioglitazin ở bệnh nhân khỏe mạnh làm giảm không đáng kể AUC của pioglitazon và Cmax không đổi. Khi bắt đầu sử dụng thuốc ở bệnh nhân tiểu đường, nên theo dõi kiểm soát đường huyết thích hợp.
  • Trong nghiên cứu tương tác thuốc ở người khỏe mạnh, Cmax và AUC của metformin tăng 17 và 25% sau khi sử dụng đồng thời với topiramat. Tuy nhiên, thời gian để đạt nồng độ đỉnh của metformin không bị ảnh hưởng. Thanh thải đường uống của topiramat bị giảm khi dùng đồng thời với metformin. Chưa rõ tầm quan trọng của tương tác này trên lâm sàng. Tuy nhiên, topiramat có thể gây toan chuyển hóa, một trong những điều kiện chống chỉ định dùng metformin.
  • Thuốc gây rối loạn thân nhiệt: Tăng nguy cơ tăng thân nhiệt khi topiramat dùng chung với các thuốc có thể gây rối loạn thân nhiệt (như các thuốc ức chế carbonic anhydrase và các thuốc có hoạt tính kháng cholinergic). Nên thận trọng khi phối hợp.
  • Thuốc ức chế carbonic anhydrase: Sử dụng đồng thời topiramat với các thuốc ức chế carbonic anhydrase (acetazolamid, diclorphenamid, zonisamid) có thể tăng nguy cơ hoặc làm nặng thêm toan chuyển hóa và hình thành sỏi thận.
  • Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Việc sử dụng đồng thời topiramat với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương chưa được đánh giá trên lâm sàng. Do topiramat có khả năng gây ức chế thần kinh trung ương cũng như những tác dụng không mong muốn về nhận thức và/ hoặc thần kinh/ tâm thần, nên đặc biệt thận trọng khi phối hợp.
  • Digoxin: AUC trong huyết thanh của digoxin giảm khoảng 12% khi sử dụng với topiramat ở một nghiên cứu đơn liều. Tuy nhiên chưa rõ tầm quan trọng trên lâm sàng.
  • Dihydroergotamin: Sử dụng đồng thời topiramat 200 mg/ ngày và liều đơn dihydroergotamin (1 mg tiêm dưới da) ở người khỏe mạnh không ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc.
  • Diltiazem: Sử dụng đồng thời topiramat và diltiazem làm giảm Cmax và AUC của diltiazem 10 và 25%. Cmax và AUC của topiramat tăng 16 và 19%.
  • Hydroclorothiazid: Trong một nghiên cứu tương tác thuốc ở người khỏe mạnh, Cmax và AUC tăng 27 và 29% sau khi dùng thêm hydroclorothiazid. Dược động học ở trạng thái ổn định của hydroclorothiazid không bị ảnh hưởng. Chưa rõ tầm quan trọng của tương tác trên lâm sàng. Có thể cần thiết điều chỉnh liều của topiramat. Ngoài ra, cả 2 thuốc cho thấy làm giảm nồng độ kali huyết thanh, và mức độ giảm nhiều hơn khi 2 thuốc sử dụng đồng thời.
  • Lithi: Dược động học của lithi không bị ảnh hưởng khi dùng chung với topiramat liều 200 mg/ ngày. Khi dùng chung với topiramat 600 mg/ ngày, Cmax và AUC của lithi tăng 27 và 26%. Do đó, nên theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh khi sử dụng với liều cao topiramat.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Trong một nghiên cứu dược động học ở người khỏe mạnh, hấp thu ethinyl estradiol và norethindron không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân dùng topiramat. Tuy nhiên hấp thu ethinyl estradiol bị giảm ở bệnh nhân dùng topiramat và acid valproic. Nên xem xét đến khả năng ngừa thai thất bại và tăng nguy cơ chảy máu.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá Huether-25 Davipharm là bao nhiêu?

  • Huether-25 Davipharm hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Huether-25 Davipharm ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Huether-25 Davipharm tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11hchiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website:https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

“Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc”

Tài liệu tham khảo: "drugbank.vn/thuoc/Huether-25&VD-29721-18"

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Công ty sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.
Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!