USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn là dược phẩm/thuốc gì ?

USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn là dược phẩm/thuốc  Thuốc kháng sinh, kháng nấm + chứa hoạt chất . USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn có số đăng ký  do Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) sản xuất. Chi tiết về thuốc USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn có tác dụng/ công dụng gì ?

USclacid 500 USP là thuốc gì? USclacid 500 USP là thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hiệu quả. USclacid 500 USP điều trị viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm xoang cấp, da & mô mềm, tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng. Thành phần của thuốc USclacid 5 Xem thêm

USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đăng trên web có thể thay đổi.

Mua USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua USclacid 500 USP - Thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/usclacid-500-usp-thuoc-dieu-tri-cac-truong-hop-nhiem-khuan.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

USclacid 500 USP là thuốc gì?

  • USclacid 500 USP là thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hiệu quả. USclacid 500 USP điều trị viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm xoang cấp, da & mô mềm, tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.

Thành phần của thuốc USclacid 500 USP

  • Clarithromycin 500mg.

  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của thuốc USclacid 500 USP

  • Công dụng:

    • Điều trị nhiễm khuẩn.

  • Chỉ định:

    • Viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da & mô mềm.

    • Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae & Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.

    • Phối hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng. 

Liều dùng - Cách dùng của thuốc USclacid 500 USP

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Liều thường dùng là 250 mg x mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc 500 mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ngày. Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày 2 lần, hoặc 1000 mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ngày và kéo dài đến 14 ngày. 

    • Trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng như người lớn. 

    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng thuốc dạng nhũ tương dành cho bệnh nhi: Liều hàng ngày đối với trẻ em là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần cho tới liều tối đa 500 mg. Thời gian điều trị thường là 7-10 ngày tùy theo chủng gây bệnh và bệnh nặng hay nhẹ. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn phải ít nhất 10 ngày. Huyền dịch đã chuẩn bị có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và uống cùng với sữa. 

    • Diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng: – Người lớn: Liều clarithromycin thường dùng là 500 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày. Thuốc nên được sử dụng kèm với omeprazole 40 mg uống 2 lần mỗi ngày. 

    • Người già: Sử dụng như người lớn. 

    • Suy thận:Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút). Nếu cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, thí dụ 250 mg mỗi ngày 1 lần hoặc 250 mg mỗi ngày 2 lần trong trường hợp nặng.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

Chống chỉ định của thuốc USclacid 500 USP

  • Clarithromycin chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolide.

  • Không nên cho clarithromycin kèm với những dẫn chất của ergot.

  • Chống chỉ định sử dụng clarithromycin với bất kỳ thuốc nào sau đây: cisaprid, pimozide và terfenadine. Nồng độ cisapid, pimozide và terfenadine tăng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời cả hai loại những thuốc này và clarithromycin. Điều này có thể gây kéo dài thời gian QT và những rối loạn nhịp kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Những tác dụng tương tự được ghi nhận khi cho đồng thời astemizole và những macrolide khác.

  • Người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc USclacid 500 USP

  • Trên một số ít người, vi khuẩn H. pylori có thể trở nên đề kháng clarithromycin.

  • Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh.

  • Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Nên thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.

  • Việc sử dụng clarithromycin kéo dài và lập lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên ngưng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ USclacid 500 USP

  • Thường gặp, ADR > 1/100 :

    • Rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stavans - Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

    • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

  • Ít gặp. 1/1000 < ADR <1/100:

    • Tiêu hóa: Các triệu chứng ứ mật ( đau bụng trên, đôi khi đau nhiều ), buồn nôn, nôn.

    • Gan: Chức năng gan bất thường, bllirubin huyết thanh lăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và lăng bạch cầu ưa eosin.

    • Thính giác: Điếc ( nếu dùng liều cao ) thần kinh giác quan có thể hồi phục.

  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng.

Tương tác thuốc USclacid 500 USP

  • Clarithromycin được chứng minh không có tác dụng tương hỗ với những thuốc ngừa thai uống.

  • Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin đồng thời với uống những thuốc được hóa bởi hệ thống cytochrome P450 (thí dụ warfarin, những alkaloid của ergot, triazolam, lovastatin, disopyramide, phenytoin và cyclosporin) có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng theophylline làm tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của theophylline.

  • Việc sử dụng clarithromycin trên những bệnh nhân đang dùng warfarin có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của warfarin. Nên thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân này.

  • Hiệu quả của digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với Klacid. Nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.

  • Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực của carbamazepine do làm giảm tốc độ bài tiết.

  • Những macrolide được ghi nhận là làm thay đổi chuyển hóa của terfenadine, gây tăng nồng độ của terfenadine. Tình trạng này đi kèm với rối loạn nhịp tim và do đó nên tránh chỉ định clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng terfenadine và bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có liên quan như astemizole.

  • Việc sử dụng đồng thời clarithromycin với zidovudine cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ zidovudine ở trạng thái bền. Phần lớn có thể tránh tình trạng này bằng cách bố trí những liều Klacid và zidovudine chéo nhau khoảng 1-2 giờ. Không ghi nhận phản ứng giống như vậy ở trẻ em.

  • Mặc dù nồng độ trong huyết tương của clarithromycin và omeprazole có thể tăng khi cho cùng một lúc, nhưng không cần phải chỉnh liều lượng. Nồng độ clarithromycin trong huyết tương tăng có thể cũng xảy ra khi được sử dụng đồng thời với Maalox hoặc ranitidine. Không cần phải điều chỉnh liều lượng.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty TNHH US Pharma USA.

Sản phẩm tương tự

Giá USclacid 500 USP là bao nhiêu?

  • USclacid 500 USP hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua USclacid 500 USP ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua USclacid 500 USP bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)
Công ty sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma).
Địa chỉ: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!