Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm là dược phẩm/thuốc gì ?

Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm là dược phẩm/thuốc  Thuốc Tim mạch - Huyết Áp + chứa hoạt chất . Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm có số đăng ký  do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất. Chi tiết về thuốc Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm có tác dụng/ công dụng gì ?

Schaaf là thuốc gì? Schaaf là thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm. Schaaf điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt, điều trị tắc nghẽn đường tiểu tiện, giúp kiểm soát huyết áp, giúp bệnh nhân nhanh chóng ổn định huyết áp. Thành phần của thuốc Schaaf Doxazosin mesylat tương đương Xem thêm

Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Schaaf - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/schaaf-thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap-hieu-qua-cua-davipharm.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Schaaf là thuốc gì?

  • Schaaf là thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Davipharm. Schaaf điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt, điều trị tắc nghẽn đường tiểu tiện, giúp kiểm soát huyết áp, giúp bệnh nhân nhanh chóng ổn định huyết áp.

Thành phần của thuốc Schaaf

  • Doxazosin mesylat tương đương Doxazosin 2 mg

  • Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể M112, BHA, copovidon, natri starch glycolat, magnesi stearat, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, polysorbat 80, oxyd sắt đỏ, dầu thầu dầu.

  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của thuốc Schaaf

  • Bệnh tăng huyết áp: Ở đa số người bệnh, có thể dùng một mình doxazosin để kiểm soát huyết áp. Nhưng khi đơn trị liệu chống tăng huyết áp mà vẫn chưa kiểm soát được thì có thể dùng doxazosin phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc phong bế thụ thể beta- adrenergic, thuốc chẹn kênh calci, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

  • Phì đại lành tính tuyến tiền liệt: Dùng doxazosin điều trị tắc nghẽn đường tiểu tiện và cả những triệu chứng do tắc nghẽn hoặc kích thích kèm theo phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Doxazosin có thể dùng cho những người bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt có tăng huyết áp hoặc huyết áp bình thường. Những người bệnh vừa tăng huyết áp vừa phì đại lành tính tuyến tiền liệt có thể điều trị có hiệu quả cả hai bệnh với doxazosin đơn trị liệu. Doxazosin cải thiện nhanh chóng cả về triệu chứng và tính trạng bài niệu trên 66 – 71% người bệnh dùng thuốc

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Schaaf

  • Liều dùng:

    • Bệnh tăng huyết áp:

      • Liều khởi đầu cho người bệnh trưởng thành là 1 mg, 1 lần/ ngày. Hiệu quả đạt được thường xuất hiện khoảng 2 - 6 giờ sau khi dùng thuốc và duy trì được 24 giờ. Để tránh hiện tượng trụy mạch ở một số bệnh nhân, liều đầu mới dùng nên uống lúc đi ngủ. Dùng doxazosin với liều hàng ngày 1 mg mà huyết áp chưa được kiểm soát thỏa đáng thì có thể tăng lên 2 mg, 1 lần/ ngày; và cứ hai tuần lại cho liều tiếp theo gấp đôi liều trước đó cho đến khi huyết áp được kiểm soát hoàn toàn. Liều tối đa hàng ngày không được quá 16 mg.

    • Phì đại lành tính tuyến tiền liệt:

      • Liều khởi đầu hàng ngày là 1 mg vào lúc đi ngủ. Sau đó để đạt được kết quả mong muốn về cải thiện triệu chứng và niệu động học thì liều tiếp theo có thể tăng theo các bước 2, 4 và 8 mg/ ngày, nếu cần. Liều tối đa hàng ngày cho điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt không quá 8 mg, và các lần tăng gấp đôi liều phải cách nhau không dưới 1 - 2 tuần.

      • Liều khuyến cáo thường là 2 - 4 mg/ ngày.

    • Trẻ em: An toàn và hiệu quả của doxazosin trên trẻ em chưa được thiết lập.

    • Người cao tuổi: Liều dùng như người lớn bình thường.

    • Suy thận: Do dược động học của thuốc không thay đổi ở bệnh nhân suy thận nên có thể dùng liều như người lớn bình thường.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

Chống chỉ định của thuốc Schaaf

  • Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp tư thế.

  • Bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt và đồng thời bị tắc nghẽn đường tiết niệu trên, nhiễm trùng đường tiết niệu mạn tính hoặc sỏi bàng quang.

  • Phụ nữ cho con bú (chỉ cho chỉ định tăng huyết áp).

  • Bệnh nhân bị tụt huyết áp (chỉ cho chỉ định phì đại lành tính tuyến tiền liệt).

  • Doxazosin chống chỉ định dùng đơn trị ở bệnh nhân bị tràn bàng quang hoặc vô niệu kèm hoặc không kèm suy thận tiến triển

  • Quá mẫn với dẫn chất quinazolin (như prazosin, tetrazosin).

  • Người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Schaaf

  • Hạ huyết áp tư thế/ hôn mê:

    • Khởi đầu điều trị: Liên quan đến tác dụng chẹn alpha của doxazosin, bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp tư thế, biểu hiện bởi chóng mặt và yếu ớt, hoặc hiếm khi bị mất ý thức (hôn mê), đặc biệt là khi bắt đầu điều trị.

  • Dùng thuốc ở bệnh nhân có các tình trạng cấp tính ở tim:

    • Phù phổi do hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá.

  • Suy tim cung lượng cao:

    • Suy tim bên phải do thuyên tắc phổi hoặc tràn dịch màng ngoài tim.

    • Suy thất trái kèm áp lực đổ đầy thất giảm.

  • Bệnh nhân suy gan:

    • Do doxazosin được thải trừ hầu như hoàn toàn qua chuyển hóa ở gan, nên phải dùng một cách thận trọng đối với người bệnh có tổn thương gan.

  • Bệnh nhân suy thận:

    • Người bệnh có tổn thương chức năng thận vẫn dùng doxazosin với liều thường dùng, do không có những thay đổi về dược động học ở những người bệnh này.

  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế PDE-5

    • Dùng đồng thời doxazosin với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (như sildenafil, tadalafil và vardenafil) cần thận trọng vì cả hai thuốc này đều có tác dụng giãn mạch và có thể dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng ở một số bệnh nhân.

  • Bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể:

    • “Hội chứng mống mắt nhẽo trong quá trình phẫu thuật nội nhãn” (IFIS - một biến thể của hội chứng đồng tử nhỏ) đã được báo cáo khi phẫu thuật đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang dùng hoặc trước đó có dùng thuốc chẹn alpha1.

  • Cương dương kéo dài:

    • Cương cứng và cương dương kéo dài đã được báo cáo ở một số bệnh nhân sử dụng alpha1 bao gồm doxazosin. Nếu tình trạng cương dương kéo dài không được điều trị ngay có thể dẫn đến tổn thương mô dương vật và mất khả năng vĩnh viễn.

  • Khám sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt:

    • Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt có thể gây ra nhiều triệu chứng liên quan phì đại lành tính tuyến tiền liệt, và hai rối loạn này có thể cùng tồn tại. Do đó, nên tiến hành khám loại trừ ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trước khi bắt đầu điều trị các triệu chứng phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng doxazosin.

    • Cảnh báo và thận trọng liên quan tá dược SCHAAF có chứa polysorbat có thể gây dị ứng, dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ 

  • Thường gặp:

    • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu.

    • Thần kinh: Ngủ gà, choáng váng, nhức đầu.

    • Tai và mê lộ: Chóng mặt.

    • Tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

    • Mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.

    • Hô hấp: Viêm phế quản, ho, khó thở, viêm mũi.

    • Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, khô miệng, buồn nôn.

    • Da và mô dưới da: Ngứa.

    • Cơ - xương - khớp: Đau lưng, đau cơ.

    • Thận - tiết niệu: Viêm bàng quang, tiểu không tự chủ.

    • Toàn thân: Suy nhược, đau ngực, triệu chứng giống cúm, phù ngoại biên.

  • Ít gặp:

    • Miễn dịch: Phản ứng dị ứng thuốc.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Gút, tăng cảm giác thèm ăn, chán ăn.

    • Tâm thần: Kích động, trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, căng thẳng.

    • Thần kinh: Tai biến mạch máu não, giảm cảm giác, hôn mê, run rẩy.

    • Tai và mê lộ: Ù tai.

    • Tim: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

    • Hô hấp - lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.

    • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, nôn, viêm dạ dày - ruột, tiêu chảy.

    • Gan - mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    • Da và mô dưới da: Ban da.

    • Cơ - xương - khớp: Đau khớp.

    • Thận - tiết niệu: Khó tiểu, đi tiểu thường xuyên, tiểu ra máu.

    • Sinh sản và tuyến vú: Liệt dương.

    • Toàn thân: Đau, phù mặt.

    • Xét nghiệm: Tăng cân.

  • Hiếm gặp:

    • Cơ - xương - khớp: Chuột rút, yếu cơ.

    • Thận - tiết niệu: Đa niệu.

  • Rất hiếm gặp:

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

    • Thần kinh: Chóng mặt tư thế, dị cảm.

    • Mắt: Nhìn mờ.

    • Tim: Nhịp tim chậm, loạn nhịp tim.

    • Mạch: Nóng bừng.

    • Hô hấp - lồng ngực - trung thất: Co thắt phế quản.

    • Gan - mật: Ứ mật, viêm gan, vàng da.

    • Da và mô dưới da: Mày đay, rụng tóc, ban xuất huyết.

    • Thận - tiết niệu: Tiểu nhiều, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm.

    • Sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú, cương dương.

    • Toàn thân và nơi dùng thuốc: Mệt mỏi, suy nhược.

    • Mắt: Hội chứng mống mắt nhẽo trong quá trình phẫu thuật nội nhãn.

    • Sinh sản và tuyến vú: Xuất tinh ngược.

Tương tác thuốc 

  • Thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (như sildenafil, tadalafil, vardenafil): Dùng doxazosin đồng thời với thuốc ức chế PDE-5 có thể gây hạ huyết áp có triệu chứng ở một số bệnh nhân.

  • Doxazosin gắn protein huyết tương mạnh (98%). Dữ liệu In vitro với huyết tương người cho thấy doxazosin không ảnh hưởng đến sự gắn protein của các thuốc nghiên cứu (digoxin, phenytoin, warfarin hoặc indometacin).

  • Giống như các thuốc phong bế alpha1 khác, doxazosin có khả năng làm giảm tác dụng hạ huyết áp của clonidin.

  • Indomethacin và có lẽ cả những thuốc chống viêm không steroid khác, có thể đối kháng.

  • Dùng phối hợp với cimetidin có thể làm tăng nhẹ nồng độ doxazosin trong huyết tương, nên cần phải điều chỉnh liều.

  • Estrogen tương tác đối kháng với doxazosin.

  • Tác dụng hạ huyết áp của doxazosin giảm đi khi dùng phối hợp với các thuốc kích thích thần kinh giao cảm.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)

Sản phẩm tương tự

Giá Schaaf là bao nhiêu?

  • Schaaf hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Schaaf ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Schaaf bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Công ty sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.
Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!