Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc kháng sinh, kháng nấm + chứa hoạt chất . Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất. Chi tiết về thuốc Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Primaquin 13,2mg Danapha là sản phẩm gì?                    Primaquin 13,2mg Danapha là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Danapha với thành phần chính Primaquin phosphat có tác dụng điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét, dự phòng lây truy Xem thêm

Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Primaquin 13,2mg Danapha - Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/primaquin-13-2mg-danapha-thuoc-dieu-tri-va-du-phong-sot-ret-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Primaquin 13,2mg Danapha là sản phẩm gì?                   

  • Primaquin 13,2mg Danapha là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Danapha với thành phần chính Primaquin phosphat có tác dụng điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét, dự phòng lây truyền sốt rét và điều trị viêm phổi hiệu quả, thuốc giúp làm giảm các triệu chứng cải thiện sức khỏe người bệnh.

Thông tin cơ bản của Primaquin 13,2mg Danapha

  • Tên sản phẩm: Primaquin 13,2mg Danapha
  • Số đăng ký: VD-30238-18
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Danapha - Việt Nam
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viên

Thành phần của Primaquin 13,2mg Danapha

  • Primaquin phosphat (tương đương Primaquin base 7,5 mg) 13,2mg

Công dụng - Chỉ định của Primaquin 13,2mg Danapha

  • Điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét do Plasmodium vivax và Plasmodium ovale.
  • Dự phòng lây truyền sốt rét do P. falciparum, đặc biệt ở những vùng có tiềm năng mắc lại sốt rét.
  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii (phối hợp với clindamycin).

Liều dùng của Primaquin 13,2mg Danapha

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường tiêm truyền.
  • Liều dùng
    • Điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét do P. vivax và P. ovale:
      • Phải bắt đầu điều trị một đợt với thuốc diệt thể phân liệt trong máu để diệt ký sinh trùng trong hồng cầu. Sau đó cho uống:
      • Đối với người lớn: 30 mg primaquin (tương đương với 52,6 mg primaquin phosphat) một lần một ngày trong 14 ngày.
      • Đối với trẻ em: 0,6 mg/kg (tương đương với 1 mg/kg primaquin phosphate) một lần một ngày trong 14 ngày hoặc 15 mg primaquin (tương đương với 26,3 mg primaquin phosphat) một lần một ngày trong 14 ngày. Liều của trẻ em không được vượt quá liều người lớn.
      • Đối với người lớn có mức mấp mé thiếu hụt G6PD: 45 mg primaquin (tương đương 79 mg primaquin phosphat)/lần/1 tuần trong 8 tuần. Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc chuyên khoa.
      • Điều trị diệt giao tử P. falciparum (sau khi đã điều trị diệt thể phân liệt thường quy): người lớn và trẻ em 500 – 750 microgam/kg, uống một liều duy nhất.
    • Dự phòng tái phát sốt rét hoặc cơn đầu tiên muộn do P. vivax hoặc P. ovale cho người rời khỏi vùng có bệnh sốt rét do P. vivax hoặc P. ovale lưu hành (dự phòng cuối cùng):
      • Primaquin thường được chỉ định dùng trong 14 ngày sau khi khách du lịch đã dời khỏi vùng có sốt rét do P. vivax hoặc P. ovale lưu hành.
      • Nếu đã dự phòng tiên phát bằng cloroquin, doxycyclin hoặc mefloquin thì primaquin được dùng thêm trong 14 ngày cuối cùng với các thuốc này. Nếu dự phòng tiên phát bằng liều cố định phối hợp atovaquon với proguanil thì primaquin được dùng thêm trong 7 ngày cuối cùng với các thuốc này và thêm 7 ngày nữa, hoặc 14 ngày sau khi đã ngừng các thuốc trên.
      • Liều dự phòng:
      • Người lớn: 30 mg primaquin (tương đương với 52,6 mg primaquin phosphat) một lần một ngày trong 14 ngày.
      • Trẻ em: 0,6 mg/kg (tương đương với 1 mg/kg primaquin phosphat) một lần một ngày hoặc 15 mg primaquin (tương đương với 26,3 mg primaquin phosphat) một lần một ngày trong 14 ngày.
    • Dự phòng tiên phát sốt rét ở những vùng mà P. falciparum đã kháng lại cloroquin (khi các thuốc khác không thể dùng được):
      • Primaquin thường được dùng trước khi vào vùng sốt rét 1 – 2 ngày và tiếp tục cho đến khi ra khỏi vùng sốt rét 3 – 7 ngày.
      • Liều dùng ở người lớn là 30 mg primaquin (tương đương với 52,6 mg primaquin phosphat) một lần một ngày và ở trẻ em là 0,6 mg/kg (tương đương với 1 mg/kg primaquin phosphat) một lần một ngày. Liều của trẻ em không được vượt quá liều người lớn.
      • Phải loại trừ không bị thiếu hụt G6PD.
    • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (phối hợp với clindamycin).
      • Người lớn: Uống từ 15 – 30 mg primaquin, ngày 1 lần, trong 21 ngày, phối hợp với clindamycin tiêm tĩnh mạch 600 – 900 mg/lần hoặc uống 300 – 450 mg/lần, ngày dùng 3 – 4 lần, cách nhau 6 – 8 giờ, liên tục trong 21 ngày.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Chống chỉ định của Primaquin 13,2mg Danapha

  • Quá mẫn với primaquin.
  • Người có bệnh nặng có khuynh hướng bị giảm bạch cầu hạt (như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ).
  • Người đang dùng các thuốc có khả năng gây tan máu hoặc ức chế tủy xương.
  • Người cho con bú (trừ khi đứa trẻ được xác định là không thiếu G6PD
  • Thiếu hut G6PD.

Lưu ý khi sử dụng Primaquin 13,2mg Danapha

  • Khi primaquin dùng liều cao, thường gây các tai biến như thiếu máu, methemoglobin huyết và giảm bạch cầu, nên không được dùng vượt quá liều thông thường và trong khi điều trị, phải đếm tế bào máu định kỳ.
  • Nhà sản xuất khuyến cáo phải thận trọng khi dùng primaquin cho người đã có phản ứng đặc ứng đối với primaquin (như thiếu máu tan huyết, methemoglobin huyết hoặc giảm bạch cầu), người có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có tiền sử ngộ độc đậu tằm, hoặc người thiếu hụt G6PD hoặc thiếu hụt NADH methemoglobin reductase. Phải giám sát chặt chẽ người bệnh xem có dung nạp được thuốc không.
  • Phải ngừng thuốc ngay nếu thấy nước tiểu sẫm màu hoặc giảm mạnh đột ngột huyết cầu tố hoặc giảm bạch cầu.
  • Phải thận trọng khi dùng primaquin cho người từ 65 tuổi trở lên vì chưa xác định được đáp ứng của người cao tuổi đối với primaquin. Thông thường nên dùng liều thấp nhất. Phải chú ý đến chức năng suy giảm của gan, thận, tim và các bệnh kèm theo của tuổi già.

·       Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

·       Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ Primaquin 13,2mg Danapha

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau vùng thượng vị, co cứng cơ bụng nhẹ và vừa.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Thiếu máu tan huyết cấp, nặng, dẫn đến tử vong có thể xảy ra ở những người thiếu G6PD. Mức độ thiếu máu phụ thuộc vào liều dùng và loại enzym di truyền dẫn đến thiếu G6PD.
    • Ngoài ra có thể gặp: Thiếu máu nhẹ, tăng hoặc giảm bạch cầu, methemoglobin huyết, đặc biệt trên những người thiếu NADH methemoglobin reductase.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
    • Thần kinh: Đau đầu, rối loạn thị giác.
    • Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp.
    • Da: Ngứa.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Quinacrin: Không khuyến cáo dùng đồng thời vì có thể làm tăng độc tính của primaquin.
  • Mepacrin làm tăng nồng độ primaquin trong huyết tương (nguy cơ độc tính).
  • Artemethin cùng với lumefantrin: khuyên tránh dùng cùng primaquin.
  • Không dùng primaquin cùng các thuốc có khả năng gây tan máu khác.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá Primaquin 13,2mg Danapha là bao nhiêu?

  • Primaquin 13,2mg Danapha hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Primaquin 13,2mg Danapha ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Primaquin 13,2mg Danapha tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Tài liệu tham khảo: "drugbank.vn/thuoc/Primaquin&VD-30238-18"

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần dược Danapha
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha.
Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!