HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc Giảm đau, chống viêm, hạ sốt + chứa hoạt chất . HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả có số đăng ký  do Cadila Pharmaceuticals Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

HCQ 200mg Cadila là sản phẩm gì?               HCQ 200mg Cadila là thuốc được sản xuất bởi Cadila Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ), với thành phần chính Hydroxychloroquinesulfate có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính, ngoài ra thuốc còn dùng điều trị  lupus ban đỏ v&agrav Xem thêm

HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua HCQ 200mg Cadila - Thuốc phòng ngừa và điều trị sốt rét hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/hcq-200mg-cadila-thuoc-phong-ngua-va-dieu-tri-sot-ret-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

HCQ 200mg Cadila là sản phẩm gì?              

  • HCQ 200mg Cadila là thuốc được sản xuất bởi Cadila Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ), với thành phần chính Hydroxychloroquinesulfate có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính, ngoài ra thuốc còn dùng điều trị  lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp.

Thông tin cơ bản của HCQ 200mg Cadila

  • Tên sản phẩm: HCQ 200mg Cadila
  • Số đăng ký: VN-16598-13
  • Công ty đăng ký: Cadila Healthcare Ltd.
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Hạn sử dụng: 24 tháng.
  • Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Công dụng - Chỉ định của HCQ 200mg Cadila

  • Hydroxychloroquine sulfate được dùng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium vivax, P. malariae, P. ovale và chủng P. falciparum nhạy cảm vói thuốc.
  • Thuốc cũng được dùng điều trị lupus ban đỏ (hệ thống và hình đĩa) và viêm khớp dạng thấp.

Liều dùng - Cách dùng HCQ 200mg Cadila

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Điều trị viêm khớp dạng thấp: mỗi ngày dùng 400 - 600 mg, trong 3 tháng. Tối đa 6 mg/kg.
    • Lupus ban đỏ hệ thống: mỗi ngày dùng 400 - 800 mg, trong vài tuần. Liều duy trì mỗi ngày 200 - 400 mg.
    • Điều trị sốt rét:
      • Dự phòng: mỗi tuần 400 mg, bắt đầu 1 tuần trước và kéo dài 4 tuần sau khi đi vào vùng có dịch.
      • Điều trị: liều khởi đầu 800 mg, sau đó 400 mg sau 6 giờ, 24 giờ và 48 giờ sau liều đầu tiên.
    • Liều dùng ở trẻ em:
      • Điều trị viêm khớp thiếu niên tự phát: 3 - 6,5 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg).
      • Điều trị sốt rét:
        • Dự phòng: 6,5 mg/kg/tuần (tối đa 400 mg), bắt đầu 1 tuần trước và kéo dài tới 4 tuần sau khi đi vào vùng có dịch.
        • Điều trị: 13 mg/kg (tối đa 800 mg), sau đó 6,5 mg/kg (tối đa 40 mg) sau 6, 24 và 48 giờ sau liều đầu tiên.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Các hợp chất 4-aminoquinoline được hấp thu rất nhanh chóng và hoàn toàn sau khi sử dụng, trong trường hợp dùng quá liều, hoặc một số ít trường hợp dùng liều thấp hơn ở bệnh nhân mẫn cảm, các triệu chứng ngộ độc có thể xảy ra trong vòng 30 phút. Các triệu chứng quá liều bao gồm đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật, sau đó là ngừng tim, ngừng thở đột ngột. Điện tâm đồ có thể cho thấy ngừng tâm nhĩ, nhịp nút nhĩ - thất, thời gian truyền dẫn nội thất kéo dài, nhịp tim chậm dẫn tới rung tâm thất hoặc ngừng tim.
    • Điều trị: Điều trị triệu chứng, cần gấp rút gây nôn hoặc rửa dạ dày trước khi đưa người bệnh đến bệnh viện. Dùng than hoạt sau khi rửa dạ dày, trong vòng 30 phút kể từ khi dùng thuốc quá liều có thể ngăn ngừa thuốc được hấp thu thêm từ đường tiêu hoá. Để đạt được hiệu quả, lượng than hoạt ít nhất phải gấp 5 lần lượng hydroxychloroquine người bệnh đã dùng. Nếu xuất hiện co giật, cần phải kiểm soát co giật trước khi tiến hành rửa dạ dày. Nếu co giật do kích thích não, có thể dùng barbiturat tác dụng nhanh nhưng nếu do thiếu oxy, cần cung cấp oxy hoặc hô hấp nhân tạo. Trong trường hợp bệnh nhân bị sốc tụt huyết áp, dùng các thuốc nâng huyết áp. Do sự quan trọng của hỗ trợ đường thở, đôi khi phải áp dụng biện pháp mở thông khí quản, đặt ống khí quản, sau đó tiếp tục áp dụng biện pháp rửa dạ dày nếu cần. Truyền thay máu đã được áp dụng để giảm nồng độ thuốc trong máu.
    • Người bệnh qua được cơn cấp tính và không còn triệu chứng vẫn cần theo dõi chặt chẽ ít nhất 6 giờ. Trong trường hợp quá liều và mẫn cảm, truyền nhiều dịch và dùng đủ lượng amoni clorid (8g mỗi ngày cho người lớn, chia nhiều lần), dùng trong vài ngày để acid hóa nước tiểu, hỗ trợ cho quá trình lợi tiểu.

Chống chỉ định của HCQ 200mg Cadila

  • Bệnh nhân có các bất thường về võng mạc hoặc thị trường mắt gây nên bởi hợp chất 4-aminoquinoline.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với các hợp chất 4-aminoquinoline
  • Điều trị kéo dài ở trẻ em.

Lưu ý khi sử dụng HCQ 200mg Cadila

  • Hydroxychloroquine sulfate không hiệu quả đối với các chủng P. falciparum đề kháng chloroquine.
  • Trẻ em đặc biệt nhạy cảm với các hợp chất 4-aminoquinoline. Đã có báo cáo về trường hợp gây tử vong sau khi vô tình sử dụng chloroquine, có khi ở các liều tương đối thấp (0,75 g hoặc 1 g cho 1 trẻ em 3 tuổi). Bệnh nhân cần được cảnh báo để bảo quản thuốc này ngoài tầm tay của trẻ em.
  • Sử dụng hydroxychloroquine sulfate ở bệnh nhân bị vảy nến có thể làm bùng phát đợt cấp của bệnh vảy nến. Dùng thuốc này cho bệnh nhân rối loạn chuyển hoá porphyrin có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Không nên dùng hydroxychloroquine sulfate trong những trường hợp này trừ khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
  • Trong những năm gần đây, người ta đã phát hiện ra một số chủng P. falciparum đề kháng với hợp chất 4-aminoquinoline (bao gồm cả hydroxychloroquine) được chứng minh bằng thực tế là với liều dùng thông thường, thuốc không có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét. Bệnh nhân nhiễm chủng ký sinh trùng đề kháng nên được điều trị bằng quinine hoặc các thuốc đặc hiệu khác.
  • Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ HCQ 200mg Cadila

  • Sốt rét:
    • Khi dùng liều đủ lớn có tác dụng điều trị cơn sốt rét cấp tính, có thể xảy ra đau đầu nhẹ và thoáng qua, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, co thắt cơ bụng, và đôi khi xảy ra nôn). Hiếm khi xảy ra bệnh cơ tim khi dùng liều cao hydroxychloroquine hàng ngày.
  • Lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp:
    • Hệ thần kinh trung ương: Kích thích, bồn chồn, thay đổi tâm tính, ác mộng, rối loạn tâm thần, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, giật cầu mắt, điếc dây thần kinh, co giật, mất điều hoà.
    • Thần kinh cơ: Liệt cơ xương hoặc bệnh cơ xương hoặc bệnh thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ và teo cơ làm thay đổi nhẹ cảm giác, ức chế phản xạ gần và dẫn truyền thần kinh bình thường.
  • Da: Bạc tóc, hói, ngứa, xuất hiện sắc tố trên da và niêm mạc, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban da (ngứa, dạng sởi, dạng liken, dát sần, xuất huyết, ban đỏ vòng ly tâm, hội chứng Stevens-Johnson, mụn mủ ngoại ban cấp và viêm da tróc vảy).
  • Huyết học: Các rối loạn tạo máu khác nhau như thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu (tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD).
  • Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co thắt cơ bụng. Một số trường hợp cá biệt gây bất thường chức năng gan và suy gan đột ngột.
  • Phản ứng dị ứng: Ngứa, phù mạch và co thắt phế quản đã được báo cáo.
  • Các tác dụng không mong muốn khác: Sút cân, mệt mỏi, làm trầm trọng rối loạn chuyển hoá porphyrin và bệnh vảy nến không nhạy cảm với ánh sáng.
  • .Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá HCQ 200mg Cadila là bao nhiêu?

  • HCQ 200mg Cadila hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá

Mua HCQ 200mg Cadila ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua HCQ 200mg Cadila tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng :
  • Mua hàng trên website : https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Cadila Pharmaceuticals Ltd.
Công ty sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Ltd..
Địa chỉ: Sarkhej Dholka Road, Bhat-Ahmedabad, 382 210, Gujarat.
Quốc gia sản xuất: India.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!