Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:250.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc thần kinh + chứa hoạt chất . Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất. Chi tiết về thuốc Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Phenobarbital 10mg Danapha (viên) là sản phẩm gì?               Phenobarbital 10mg Danapha (viên) là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Danapha với thành phần chính Phenobarbital có tác dụng điều trị động kinh, phòng co giật do sốt cao, ngoài ra thuốc còn dùng điều trị v&agra Xem thêm

Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Phenobarbital 10mg Danapha (viên) - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/phenobarbital-10mg-danapha-vien-thuoc-dieu-tri-dong-kinh-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Phenobarbital 10mg Danapha (viên) là sản phẩm gì?              

  • Phenobarbital 10mg Danapha (viên) là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Danapha với thành phần chính Phenobarbital có tác dụng điều trị động kinh, phòng co giật do sốt cao, ngoài ra thuốc còn dùng điều trị vàng da sơ sinh, người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết , không tan huyết bấm sinh…

Thông tin cơ bản của Phenobarbital 10mg Danapha (viên)

  • Tên sản phẩm: Phenobarbital 10mg Danapha (viên)
  • Số đăng ký: VD-14179-11
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Danapha - Việt Nam
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.
  • Quy cách: Hộp 1 lọ 500 viên

Thành phần của Phenobarbital 10mg Danapha (viên)

  • Phenobarbital 10mg

Công dụng - Chỉ định của Phenobarbital 10mg Danapha (viên)

  • Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Động kinh cơn lớn, động kinh rung giật cơ, động kinh cục bộ.
  • Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ.
  • Vàng da sơ sinh, người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bấm sinh, không tan huyết bấm sinh và người bệnh ứ mật mạn tính trong gan.

Liều dùng của Phenobarbital 10mg Danapha (viên)

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng
    • Liều lượng tùy thuộc từng người bệnh. Nồng độ phenobarbital huyết tương 10 microgam/ml gây an thần và nồng độ 40 microgam/ml gây ngủ ở phần lớn người bệnh. Nồng độ phenobarbital huyết tương lớn hơn 50 microgam/ml có thể gây hôn mê và nồng độ vượt quá 80 microgam/ml có khả năng gây tử vong. Tổng liều dùng hàng ngày không được vượt quá 600mg.
    • Đường uống (tính theo phenobarbital base):
    • Liều thông thường người lớn:
      • Chống co giật: 60 – 250 mg mỗi ngày, uống 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ.
      • An thần: 30 – 120 mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
      • Gây ngủ: 100 – 320 mg, uống lúc đi ngủ. Không được dùng quá 2 tuần.
      • Chống tăng bilirubin huyết: 30 – 60 mg, 3 lần mỗi ngày.
    • Liều thông thường trẻ em:
      • Chống co giật: 1 – 6 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia nhỏ liều.
      • An thần: 2 mg/kg, 3 lần mỗi ngày.
      • Trước khi phẫu thuật: 1 – 3 mg/kg.
      • Chống tăng bilirubin huyết: 5 – 10 mg/kg/ngày, trong vài ngày đầu khi mới sinh.
      • Đường tiêm: (tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm).
    • Liều thông thường người lớn:
      • Chống co giật: 100 – 320 mg, lặp lại nếu cần cho tới tổng liều 600 mg/24 giờ.
      • Trạng thái động kinh: 10 – 20 mg/kg, tiêm tĩnh mạch, liều nhắc lại nếu cần.
      • An thần: 30 – 120 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
      • Trước khi phẫu thuật: 130 – 200 mg, 60 – 90 phút trước khi phẫu thuật.
      • Gây ngủ: 100 – 325 mg.
    • Liều thông thường trẻ em:
      • Chống co giật: Liều ban đầu: 10 – 20 mg/kg, tiêm 1 lần. Liều duy trì: 1 – 6 mg/kg/ngày.
      • Trạng thái động kinh: 15 – 20 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 – 15 phút.
      • An thần: 1 – 3 mg/kg, 60 – 90 phút trước khi phẫu thuật.
      • Tăng bilirubin huyết: 5 – 10 mg/kg/ngày, trong vài ngày đầu sau khi sinh.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Chống chỉ định của Phenobarbital 10mg Danapha (viên)

  • Người bệnh quá mẫn với phenobarbital.
  • Người bệnh suy hô hấp nặng, có khó thở hoặc tắc nghẽn đường thở.
  • Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Suy gan nặng.

Lưu ý khi sử dụng Phenobarbital 10mg Danapha (viên)

  • Người bệnh có tiền sử nghiện ma túy, nghiện rượu, suy thận. người bệnh cao tuổi.
  • Dùng phenobarbital lâu ngày có thể gây lệ thuộc thuốc.
  • Không được ngừng thuốc đột ngột ở người bệnh mắc động kinh.
  • Người mang thai và người cho con bú (xem mục “Thời kỳ mang thai và cho con bú”).
  • Người bệnh bị trầm cảm.
  • Chống chỉ định cho người lái xe và vận hành máy móc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.    .

Tác dụng phụ Phenobarbital 10mg Danapha (viên)

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Toàn thân: Buồn ngủ.
    • Máu: Hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi.
    • Thần kinh: Rung giật nhãn cầu, mất điều phối động tác, sợ hãi, bị kích thích, lú lẫn (ở người bệnh cao tuổi).
    • Da: Nổi mấn do dị ứng (hay gặp ở người bệnh trẻ tuổi).
  • Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
    • Cơ – xương: Còi xương, nhuyễn xương, loạn dưỡng đau cơ (gặp ở trẻ em khoảng 1 năm sau khi điều trị), đau khớp.
    • Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
    • Da: Hội chứng Lyell (có thể tử vong).
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
    • Máu: Thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt acid folic.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Có nhiều tương tác giữa các thuốc chống động kinh, đặc biệt độc tính của thuốc có thể tăng lên không đồng thời với tăng tác dụng chống động kinh. Tương tác giữa các thuốc cũng rất dao động và không dự đoán trước được vì vậy khi dùng phối hợp các thuốc chống động kinh với nhau phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương:
  • Phenobarbital và phenytoin: Nồng độ trong huyết tương của phenytoin thay đổi bất thường. Các triệu chứng ngộ độc phenytoin có thể xảy ra khi ngừng dùng phenobarbital. Khi đồng thời dùng phenytoin thì nồng độ phenobarbital trong máu có thể tăng lên đến mức ngộ độc.
  • Phenobarbital và acid valproic: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng an thần của phenobarbital tăng lên. Cần giảm liều phenobarbital khi có dấu hiệu tâm trí bị ức chế.
  • Phenobarbital và carbamazepin: Nồng độ trong huyết tương của carbamazepin giảm dần nhưng không làm giảm tác dụng chống động kinh. Phenobarbital là chất cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc ở microsom gan, làm tăng tốc độ chuyển hóa nên làm giảm tác dụng của nhiều thuốc cũng chuyển hóa qua gan: Phenobarbital làm giảm nồng độ của felodipin và nimodipin trong huyết tương. Cần xem xét chọn lựa một thuốc chống tăng huyết áp khác hay một thuốc chống động kinh khác.
  • Phenobarbital và các thuốc chẹn beta (alprenolol, metoprolol, propranolol): Nồng độ trong huyết tương và tác dụng lâm sàng của các thuốc chẹn beta bị giảm.
  • Phenobarbital và digitoxin: Tác dụng của digitoxin bị giảm. Phenobarbital và disopyramid: Tác dụng chống loạn nhịp của disopyramid giảm do nồng độ disopyramid trong huyết tương bị giảm. Phải điều chỉnh liều disopyramid.
  • Phenobarbital và hydroquinidin và quinidin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng chống loạn nhịp của quinidin bị giảm. Cần theo dõi lâm sàng, điện tim, nồng độ quinidin trong máu. Cần điều chỉnh liều quinidin.
  • Phenobarbital có thể làm mất tác dụng của thuốc tránh thai theo đường uống, khi được dùng đồng thời, do làm tăng chuyển hóa ở gan. Cần áp dụng biện pháp tránh thai khác; nên chọn biện pháp cơ học.
  • Phenobarbital và các thuốc chống đông dùng đường uống: Tác dụng của thuốc chống đông bị giảm. Phải thường xuyên kiểm tra prothrombin huyết. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông trong khi điều trị bằng phenobarbital và trong 8 ngày sau khi ngừng dùng phenobarbital.
  • Phenobarbital và acid folic: Nồng độ phenobarbital trong huyết tương giảm có thể làm giảm tác dụng của acid folic. Phải điều chỉnh liều phenobarbital khi dùng bổ sung acid folic. Phenobarbital và corticoid dùng toàn thân: Phenobarbital làm giảm tác dụng của các corticoid. Cần chú ý điều này, đặc biệt ở người mắc bệnh Addison và người bệnh được ghép tạng.
  • Phenobarbital và methotrexat: Độc tính về huyết học của methotrexat tăng do dihydrofolat reductase bị ức chế mạnh hơn. Phenobarbital và ciclosporin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng của ciclosporin bị giảm khi có mặt phenobarbital. Cần tăng liều ciclosporin trong khi điều trị bằng phenobarbital và cần giảm liều ciclosporin khi thôi dùng phenobarbital.
  • Phenobarbital và levothyroxin: Người bệnh có tiền sử giảm chức năng giáp có nguy cơ bị suy giáp. Phải kiểm tra nồng độ T3 và T4. Phải chỉnh liều levothyroxin trong và sau trị liệu bằng phenobarbital.
  • Phenobarbital và theophylin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng của theophylin bị giảm. Cần điều chỉnh liều theophylin trong khi điều trị bằng phenobarbital.
  • Phenobarbital và doxycyclin dùng đồng thời: Nửa đời của doxycyclin ngắn lại, khiến nồng độ doxycyclin trong huyết tương giảm. Cần tăng liều doxycyclin hoặc chia uống ngày hai lần.
  • Phenobarbital và progabid: Nồng độ trong huyết tương của phenobarbital tăng.
  • Phenobarbital và các thuốc chống trầm cảm ba vòng: Các thuốc chống trầm cảm loại imipramin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn co giật toàn thân. Cần phải tăng liều các thuốc chống động kinh.
  • Tác dụng của phenobarbital và các barbiturat khác sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Các thuốc trầm cảm khác, thuốc kháng H1, benzodiazepin, clonidin, dẫn xuất của morphin, các thuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu. Làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Phenobarbital và rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của phenobarbital và có thể gây hậu quả nguy hiểm. Vì vậy, tránh uống rượu hoặc các thức uống có cồn khi đang dùng phenobarbital.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá Phenobarbital 10mg Danapha (viên) là bao nhiêu?

  • Phenobarbital 10mg Danapha (viên) hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Phenobarbital 10mg Danapha (viên) ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Phenobarbital 10mg Danapha (viên) tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Tài liệu tham khảo: "drugbank.vn/thuoc/Phenobarbital-10-mg&VD-14179-11"

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần dược Danapha
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha.
Địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!