Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng là dược phẩm/thuốc gì ?

Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng là dược phẩm/thuốc  Thuốc điều trị ung thư. + chứa hoạt chất . Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng có số đăng ký  do Công ty Dược - TTBYT Bình Định sản xuất. Chi tiết về thuốc Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng có tác dụng/ công dụng gì ?

Lyoxatin F50 là sản phẩm gì? Lyoxatin F50 là một trong những loại thuốc được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm  và được chỉ định dùng cho người gặp vấn đề về ung thư. Thuốc Lyoxatin F50 hiện nay đang được rất nhiều người bệnh tin dùng bởi công dụng điều trị ung thư đại trực tràng  rất hiệu quả Thông tin cơ bản c Xem thêm

Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Lyoxatin F50 Bidiphar (bột) - Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/lyoxatin-f50-bidiphar-bot-dieu-tri-bo-tro-ung-thu-dai-trang.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Lyoxatin F50 là sản phẩm gì?

  • Lyoxatin F50 là một trong những loại thuốc được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm  và được chỉ định dùng cho người gặp vấn đề về ung thư. Thuốc Lyoxatin F50 hiện nay đang được rất nhiều người bệnh tin dùng bởi công dụng điều trị ung thư đại trực tràng  rất hiệu quả

Thông tin cơ bản của Lyoxatin F50

  • Tên sản phẩm: Lyoxatin F50

  • Số đăng ký: VD-27262-17

  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) - Việt Nam

  • Xuất xứ: Việt Nam

  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm 

  • Hạn sử dụng: 36 tháng 

  • Quy cách: Hộp 1 lọ, tiêm truyền

Thành phần của Lyoxatin F50

  • Oxaliplatin 50mg

Công dụng - Chỉ định của Lyoxatin F50

  • Công dụng của các thành phần có trong Lyoxatin F50:

    • Oxaliplatin điều trị ung thư ruột kết và trực tràng tiến triển. Oxaliplatin là một thuốc hóa trị có chứa platin. Oxaliplatin được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để làm chậm hoặc ngừng tăng trưởng tế bào ung thư.

  • Công dụng của Lyoxatin F50:

    • Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III:

      • Oxaliplatin kết hợp với fluorouracil và leucovorin được dùng trong phác đồ điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III trên bệnh nhân đã phẫu thuật triệt căn.

      • Điều trị ung thư đại-trực tràng muộn

    • Liệu pháp hàng đầu: 

      • Oxaliplatin được dùng phối hợp với fluorouracil và leucovorin để điều trị ung thư đại-trực tràng muộn, trước đó chưa điều trị, chưa phẫu thuật.

      • Liệu pháp hàng thứ hai: 

      • Ung thư đại trực tràng muộn tái phát hoặc tiến triển trong vòng 6 tháng sau liệu pháp hàng đầu với phối hợp fluorouracil, leucovorin và irinotecan. Hiện nay chưa thấy dữ liệu cho thấy lợi ích lâm sàng.

  • Đối tượng sử dụng Lyoxatin F50:

    • Người bị ung thư đại trực tràng 

Liều dùng - Cách dùng Lyoxatin F50

  • Cách dùng:

    • Dùng đường tiêm 

  • Liều dùng:

    • Liều cải biến để giảm độc tính:

      • Có thể phải thay đổi liều hoặc thời gian truyền oxaliplatin để hạn chế một số tác dụng không mong muốn của thuốc (như độc tính trên thần kinh cảm giác, tiêu hóa và hệ tạo máu). Tăng thời gian truyền oxaliplatin từ 2 giờ lên 6 giờ có thể giảm thiểu độc tính cấp; không cần điều chỉnh thời gian truyền của fluorouracil hoặc leucovorin.

    • Điều trị bổ trợ ung thư đại – trực tràng giai đoạn III: 

      • Trên bệnh nhân ung thư đại – trực tràng giai đoạn III (điều trị bổ trợ sau phẫu thuật) có tác dụng không mong muốn trên thần kinh cảm giác ngoại biên dai dẳng cấp độ 2, giảm liều oxaliplatin xuống còn 75 mg/m2 và xem xét việc ngừng thuốc nếu độc tính ở cấp độ 3. Không cần thay đổi liều fluorouracil hoặc leucovorin.

      • Trên bệnh nhân ung thư đại – trực tràng giai đoạn III (điều trị bổ trợ sau phẫu thuật) có độc tính trên tiêu hóa cấp độ 3 hoặc 4 (xuất hiện ngay cả khi đã điều trị dự phòng), giảm bạch cầu trung tính cấp độ 4, giảm tiểu cầu cấp độ 3 hoặc 4, cần giảm liều oxaliplatin xuống còn 75 mg/m2 và giảm liều fluorouracil 20% (ví dụ 300 mg/m2 tiêm tĩnh mạch và 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ). Dùng liều tiếp theo phải chậm lại khi số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1500/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 75 000/mm3.

    • Điều trị ung thư đại – trực tràng muộn:

      • Trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tiến triển có tác dụng không mong muốn trên thần kinh cảm giác ngoại biên dai dẳng cấp độ 2, cần giảm liều oxaliplatin xuống còn 65 mg/m2 và xem xét việc ngừng thuốc nếu độc tính ở cấp độ 3. Không cần thay đổi liều fluorouracil hoặc leucovorin.

      • Trên bệnh nhân ung thư đại – trực tràng muộn (điều trị bổ trợ sau phẫu thuật) có độc tính trên tiêu hóa cấp độ 3 hoặc 4 (xuất hiện ngay cả khi đã điều trị dự phòng), giảm bạch cầu trung tính cấp độ 4, giảm tiểu cầu cấp độ 3 hoặc 4, cần giảm liều oxaliplatin xuống còn 65 mg/m2 và giảm liều fluorouracil 20% (ví dụ 300 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 2-4 phút và 500 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ). Dùng liều tiếp theo phải chậm lại khi số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1500/mm3 và số lượng tiểu cầu 

      • ≥ 75 000/mm3.

      • Chưa có đánh giá về tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên bệnh nhân suy thận. Cho đến nay, chưa có khuyến cáo về hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận. Người suy thận có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, AUC tăng 190%, không nên sử dụng thuốc.

      • Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan.

      • Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) dùng phối hợp oxaliplatin, fluorouracil và leucovorin trong phác đồ điều trị ung thư đại, trực tràng muộn.

  • Quên liều:

    • Khi quên liều nên bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo. 

    • Không được uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

  • Quá liều:

    • Khi quá liều nên ngưng sử dụng sản phẩm để dõi. Cần có người bên cạnh theo dõi khi quá liều, nếu có bất kỳ phản ứng nào xảy ra cần được đưa ngay đến cơ quan y tế gần nhất để được sơ cứu kịp thời.

Chống chỉ định của Lyoxatin F50

  • Không sử dụng nếu có mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào của Lyoxatin F50

  • Người mang thai, thời kỳ cho con bú.

  • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).

Lưu ý khi sử dụng Lyoxatin F50

  • Lưu ý chung:

    • Oxaliplatin phải do bác sĩ chuyên khoa, có kinh nghiệm giám sát sử dụng.

    • Do oxaliplatin nằm trong phác đồ phối hợp với fluorouracil và leucovorin nên cần xem xét thông tin liên quan của các thuốc này.

    • Điều trị bằng oxaliplatin thường đi kèm với hai loại rối loạn thần kinh cảm giác ngoại biên sơ cấp. Thời gian và mức độ trầm trọng của bệnh gia tăng theo liều. Rối loạn thần kinh cảm giác ngoại biên xảy ra đối với 92% số người dùng phác đồ phối hợp oxaliplatin với fluorouracil và leucovorin để điều trị bổ trợ ung thư đại tràng. Rối loạn thần kinh cảm giác ngoại biên cấp tính được báo cáo trên 56% số người dùng phác đồ phối hợp với các biểu hiện dị cảm, loạn cảm, giảm cảm giác ở bàn tay, bàn chân, vùng quanh miệng hoặc họng, cứng hàm, rối loạn vị giác, rối loạn vận ngôn, đau mắt và cảm giác tức ngực. Các triệu chứng này xuất hiện trong vòng vài giờ cho đến 1 – 2 ngày sau khi dùng thuốc, có thể phục hồi được (trong vòng 14 ngày) và có thể tái phát ở những liều kế tiếp. Do các triệu chứng này thường tăng nặng khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh, đi găng tay khi cầm các vật lạnh. Khi truyền oxaliplatin, không được chườm lạnh để dự phòng viêm niêm mạc. Có thể kéo dài thời gian truyền thuốc để làm giảm tỉ lệ loạn cảm hầu - họng – thanh quản. Loại rối loạn thần kinh cảm giác dai dẳng đã được báo cáo trên 48% số người dùng phác đồ phối hợp, triệu chứng dai dẳng hơn (trên 14 ngày), thường ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày (như viết, cài áo, nuốt, đi lại), những triệu chứng này có thể cải thiện nếu ngừng thuốc. Các biện pháp phòng ngừa để làm giảm tỷ lệ và mức độ độc tính trên thần kinh của oxaliplatin bao gồm chế độ liều dùng oxaliplatin cách quãng và các thuốc điều biến thần kinh (như amifostin, carbamazepin, gabapentin, glutathion) cho đến nay vẫn chưa đủ bằng chứng. Truyền tĩnh mạch calci gluconat và magnesi sulfat trước và sau khi truyền oxliplatin có thể làm giảm độc tính thần kinh nhưng cũng có thể có tác dụng âm tính đối với đáp ứng lâm sàng và hoạt tính chống ung thư.

    • Thuốc có thể gây xơ hóa phổi. Nếu thấy các biểu hiện hô hấp không giải thích được (như ho khan, khó thở, thâm nhiễm trên X-quang phổi), phải tạm ngừng thuốc cho tới khi loại được xơ hóa phổi.

    • Thuốc có thể gây độc gan (bao gồm suy gan và viêm gan). Xem xét khả năng rối loạn mạch gan (bao gồm cả tắc tĩnh mạch), đặc biệt trên những người tăng huyết áp kịch phát hoặc tăng enzym gan. Trước mỗi chu trình điều trị bằng oxaliplatin nên làm xét nghiệm đánh giá chức năng gan.

    • Người sử dụng phối hợp oxaliplatin, fluorouracil và leucovorin thường hay gặp giảm tiểu cầu và chảy máu hơn so với phác đồ chỉ gồm fluorouracil và leucovorin. Cần xét nghiệm công thức máu (ví dụ công thức bạch cầu, số lượng tiểu cầu) và sinh hóa máu (bao gồm ALT, AST, bilirubin và creatinin) trước mỗi chu trình điều trị. Bệnh nhân sử dụng đồng thời phác đồ chứa oxalipaltin, fluorouracil và leucovorin với thuốc chống đông máu đường uống cần giám sát chặt chẽ thời gian prothrombin và INR.

    • Để đảm bảo an toàn, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú không sử dụng 

  • Dùng cho người lái xe:

    • Chưa có nghiên cứu cụ thể đối với đối tượng này, để đảm an toàn cho lái xe và những người đang tham gia giao thông nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 

Tác dụng phụ của Lyoxatin F50

  • Thường gặp:

    • Thần kinh trung ương: mệt mỏi, sốt, đau, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, táo bón, chán ăn, viêm miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác, đầy hơi, viêm niêm mạc, trào ngược dạ dày thực quản, khó nuốt.

    • Hệ tạo máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính

    • Gan: tăng AST, tăng ALT, tăng bilirubin toàn phần.

    • Thần kinh và cơ xương: bệnh lý thần kinh ngoại biên (phụ thuộc liều), đau lưng, chuột rút, đau khớp.

    • Hô hấp: khó thở, ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi, chảy máu cam, viêm hầu họng, loạn cảm hầu họng thanh quản.

    • Tim mạch: phù, đau ngực, phù ngoại vi, huyết khối tắc mạch.

    • Nội tiết và chuyển hóa: mất nước, giảm kali huyết.

    • Tiết niệu: tiểu khó.

    • Mắt: rối loạn tiết nước mắt.

    • Thận: tăng creatinin huyết thanh.

    • Tại chỗ: phản ứng chỗ tiêm.

    • Khác: phản ứng dị ứng, mẫn cảm, nấc.

  • Ít gặp:

    • khi dùng đơn trị liệu hoặc phác đồ phối hợp còn gặp một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng như: suy thận cấp, tăng phosphatase kiềm, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ…

  • Trong quá trình sử dụng thuốc nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ không đáng có nào hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Tương tác

  • Oxaliplatin có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của natalizumab, vắc xin sống. Tránh phối hợp oxaliplatin với natalizumab, vắc xin sống. Tránh phối hợp các thuốc gây độc tế bào (trong đó có oxaliplatin) với clozapin do gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.

  • Dùng phác đồ oxaliplatin kết hợp với fluorouracil và leucovorin đồng thời với các thuốc chống đông máu có khả năng kéo dài thời gian prothrombin và INR. Bệnh nhân sử dụng đồng thời phác đồ chứa oxaliplatin, fluorouracil và leucovorin với thuốc chống đông máu đường uống cần giám sát chặt chẽ thời gian prothrombin và INR.

  • Phối hợp oxaliplatin với aminoglycosid, polymyxin, capreomycin, thuốc lợi tiểu có thể làm gia tăng nguy cơ độc thận và độc tính trên tai.

  • Trước khi sử dụng Lyoxatin F50, nên liệt kê các sản phẩm thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng cho bác sĩ để tránh những tương tác không đáng có. 

Bảo quản

  • Để xa tầm tay của trẻ em.

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Sản phẩm tương tự

Tài liệu tham khảo: https://drugbank.vn/thuoc/Lyoxatin-F50&VD-27262-17

Giá Lyoxatin F50 là bao nhiêu?

  • Lyoxatin F50 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Lyoxatin F50 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Lyoxatin F50 tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11hchiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website:https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty Dược - TTBYT Bình Định
Công ty sản xuất: Công ty Dược - TTBYT Bình Định.
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Quy Nhơn, Bình Định.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!