H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm
0 đánh giá


Công ty cổ phần dược Vacopharm
Giá bán:272 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm là dược phẩm/thuốc gì ?

H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm là dược phẩm/thuốc  + chứa hoạt chất Trimetazidin. H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược Vacopharm sản xuất. Chi tiết về thuốc H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm có tác dụng/ công dụng gì ?

Liều lượng và cách dùngLiều thông thường 40mg hoặc 60mg trong 24 giờ.Dạng viên 20mg: uống 1 viên /lần, 2 – 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.Viên dạng RM 35mg, uống 1 viên/lần vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng bữa ăn.Dạng siro 20mg/ml: uống bằng bơm hút định liều 20 giọt/lần (1ml/lần), 2 – 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn. Xem thêm

H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm đăng trên web có thể thay đổi.

Mua H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua H-Vacolaren của Công ty cổ phần dược Vacopharm tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/h-vacolaren.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Trimetazidin

Mục lục [-]

    Loại thuốc

    Thuốc chống đau thắt ngực/chống thiếu máu cục bộ

    Dạng thuốc và Hàm lượng

    • Viên bao phim 20mg.
    • Viên bao phim giải phóng kéo dài (MR) 35mg, vỉ 10 viên.
    • Dung dịch uống 20mg/ml, chai 60ml kèm bơm hút định liều.

    Dược lý và Cơ chế tác dụng

    Trimetazidin duy trì được chuyển hóa năng lượng của tế bào thiếu oxygen hoặc thiếu máu cục bộ nên ngăn được sự tụt giảm hàm lượng ATP nội bào. Do vậy, trimetazidin đảm bảo sự hoạt động của các bơm ion, các dòng natri, kali qua màng và duy trì tính hằng định nội mô của tế bào.

    Dược lực học

    • Ở động vật
      • Trimetazidin giúp duy trì chuyển hóa năng lượng của tim và của các cơ quan thần kinh giác quan khi bị thiếu máu cục bộ hoặc thiếu oxygen máu, làm giảm nhiễm acid nội bào và các rối loạn về trao đổi ion qua màng tế bào gây ra thiếu máu cục bộ, hạn chế sự di chuyển và thâm nhiễm của bạch cầu đa nhân trung tính vào mô tim bị thiếu máu cục bộ và sau đó được tưới máu trở lại.
      • Trimetazidin cũng làm giảm kích thước vùng nhồi máu thực nghiệm. Thuốc có tác dụng khi không có bất cứ một tác động trực tiếp nào của huyết động.
    • Ở người:
      • Những nghiên cứu có đối chứng trên người bệnh bị đau thắt ngực cho thấy trimetazidin làm tăng đáp ứng với gắng sức của mạch vành ngay từ ngày thứ 15 điều trị, làm giảm những thay đổi đột ngột về huyết áp khi gắng sức mà không làm thay đổi nhiều tần số tim, làm giảm rõ rệt tần suất các cơn đau thắt ngực và như vậy làm giảm nhu cầu về trinitrin. Do đó trimetazidin được dùng để dự phòng cơn đau thắt ngực.
      • Ngoài ra, trimetazidin còn được dùng trong tai mũi họng để bổ sung thêm cho điều trị chứng chóng mặt trong bệnh meniere và chóng mặt do mạch vì trimetazidin đã cải thiện được các nghiệm pháp tiền đình.
      • Trimetazidin cải thiện được điện võng mạc đồ (ERG), chứng tỏ có sự cải thiện hoạt động chức năng của võng mạc.

    Dược động học

    Trimetazidin khi uống được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương dưới 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi dùng một liều duy nhất trimetazidin 20mg đạt khoảng 55ng/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị. Với thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỉ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%. Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

    Chỉ định

    • Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.
    • Điều trị triệu chứng bổ sung cho chứng chóng mặt, ù tai.
    • Điều trị thêm cho một số giảm thị lực và rối loạn thị trường do nguyên nhân hệ mạch.
    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
    Các câu hỏi thường gặp
    Thông tin về Công ty cổ phần dược Vacopharm
    Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm.
    Địa chỉ: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TX. Tân An, Long An.
    Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

    Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


    Sản phẩm liên quan

    Tags:

    Bình luận sản phẩm
    Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
    Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!