Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania là dược phẩm/thuốc gì ?

Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania là dược phẩm/thuốc  Thuốc Giảm đau, chống viêm, hạ sốt + chứa hoạt chất . Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania có số đăng ký  do Gedeon Richter Romania S.A. sản xuất. Chi tiết về thuốc Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania có tác dụng/ công dụng gì ?

Disomic là thuốc gì? Disomic là thuốc điều trị triệu chứng đau cấp tính hiệu quả. Disomic giúp giảm đau, chống viêm không steroid, điều trị các cơn đau cấp tính ở mức độ trung bình đến nặng như cơn đau quặn thận, đau sau phẫu thuật và đau thắt lưng. Thành phần của thuốc Disomic Dexketoprofen trometamol 50mg/2ml. T& Xem thêm

Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Disomic - Thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả của Romania tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/disomic-thuoc-chong-viem-giam-dau-hieu-qua-cua-romania.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Disomic là thuốc gì?

  • Disomic là thuốc điều trị triệu chứng đau cấp tính hiệu quả. Disomic giúp giảm đau, chống viêm không steroid, điều trị các cơn đau cấp tính ở mức độ trung bình đến nặng như cơn đau quặn thận, đau sau phẫu thuật và đau thắt lưng.

Thành phần của thuốc Disomic

  • Dexketoprofen trometamol 50mg/2ml.

  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm/ dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch.

Công dụng - chỉ định của thuốc Disomic

  • Giảm đau, chống viêm không steroid (viết tắt là NSAID).

  • Điều trị triệu chứng đau cấp tính ở mức độ trung bình đến nặng khi dùng thuốc đường uống không đáp ứng như đau sau phẫu thuật, cơn đau quặn thận và đau thắt lưng.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Disomic

  • Liều dùng:

    • Liều khuyến cáo thông thường: Sử dụng 1 lọ (50mg) mỗi 8 - 12 giờ, nếu cần có thẻ tiêm nhắc lại sau 6 giờ, không vượt quá 3 lọ/ngày (150mg).

    • Đối với người cao tuổi, hoặc người có bệnh lý về gan, thận: Cần khởi đầu với liều dùng không vượt quá 1 lọ/ngày (50mg).

  • Cách dùng:

    • Thuốc sử dụng bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Cảnh báo: Thuốc chỉ dùng trong những trường hợp đau cấp tính (không quá 2 ngày). Phải chuyển sang dạng uống ngay khi có thể.

Chống chỉ định của thuốc Disomic

  • Người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

  • Không dùng cho bệnh nhân bị viêm ruột mãn tính (bệnh Crohn hoặc viêm loét kết tràng);

  • Không dùng cho bệnh nhân bị suy tim nặng, bệnh lý thận trung bình đến nặng hoặc có bệnh lý gan nặng;

  • Không dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc rối loạn đông máu;

  • Không dùng cho bệnh nhân đã từng hoặc đang bị hen phế quản

  • Không dùng cho phụ nữ ở 3 tháng cuối của thai kỳ hoặc đang cho con bú.

  • Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.

  • Không dùng cho người bị dị ứng (quá mẫn) với dexketoprofen trometamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng cho người bị dị ứng với acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác.

  • Không dùng cho bệnh nhân vừa trải qua đợt hen cấp, viêm mũi dị ứng cấp, polyp mũi (u cục trong mũi do dị ứng), mề đay (mẩn rát trên da), phù mạch (sưng mặt, mắt, môi, lưỡi hoặc suy hô hấp) hoặc thở khò khè trong ngực sau khi sử dụng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác;

  • Không dùng cho bệnh nhân bị hoặc đã từng bị loét dạ dày, chảy máu dạ dày, ruột hoặc các bệnh đường tiêu hóa mãn tính (ví dụ: khó tiêu, ợ chua).

  • Không dùng cho người đã từng bị chảy máu dạ dày hoặc ruột, thủng dạ dày ruột do sử dụng các thuốc chống viêm không steroid để điều trị đau.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Disomic

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bất thường về công thức máu hoặc quá trình hình thành máu;

  • Thận trọng khi dùng cho người bị lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh lý mô liên kết phối hợp (bệnh tự miễn hệ thống có ảnh hưởng đến mô liên kết) bởi thuốc có thể gây sốt, đau đầu và cứng gáy ở tần suất hiếm gặp

  • Thận trọng khi dùng cho người đã từng bị bệnh lý viêm ruột mãn tính (viêm loét kết tràng, bệnh Crohn);

  • Thận trọng khi dùng cho người bị hoặc đã từng bị các bệnh lý khác liên quan đến dạ dày, ruột;

  • Steroid đường uống, một số thuốc chống trầm cảm (các thuốc thuộc nhóm ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc), ngăn tạo thành cục máu đông như aspirin hoặc các thuốc chống đông như warfarin có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

  • Thận trọng khi sử dụng cho người đang bị dị ứng hoặc có tiền sử bệnh dị ứng trong quá khứ;

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh lý về gan, thận, tim (tăng huyết áp và/hoặc suy tim) cũng như tình trạng giữ dịch, hoặc đã từng có bệnh lý này trong quá khứ;

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc đang bù nước rất ít và giảm thế tích tuần hoàn do mất dịch quá mức (ví dụ: do nôn, đi ngoài hoặc tăng lượng nước tiêu quá mức);

  • Đối với bệnh nhân có bệnh lý tim, đã từng bị đột quỵ hoặc có thể có nguy cơ gặp tình trạng này (ví dụ bị tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng cholesterol trong máu hoặc hút thuốc lá), cần thảo luận về phác đồ được kê với bác sĩ hoặc dược sĩ. Thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ đột quỵ tim ("nhồi máu cơ tim ") hoặc tai biến mạch não (đột quỵ não). Các nguy cơ này đều có thể tăng cao hơn khi dùng liều cao và điều trị trong thời gian dài. Không nên sử dụng vượt quá mức liều và khoảng thời gian điều trị được khuyến cáo.

  • Người cao tuổi: Nguy cơ gặp tác dụng phụ sẽ cao hơn so với các trường hợp bệnh thông thường khác. Nếu xuất hiện bất cứ phản ứng bất lợi nào, tham khảo ngay ý kiến bác sĩ;

  • Đối với phụ nữ và người đang gặp vấn đề về sinh sản (thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản, do đó bạn không nên dùng thuốc này nếu có dự định mang thai hoặc nếu bạn đang thực hiện các xét nghiệm đánh giá khả năng sinh sản);

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ Disomic

  • Tác dụng phụ phổ biến: Nôn và/hoặc buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa.

  • Tác dụng phụ không phổ biến: Cảm giác chóng mặt, lơ mơ, buồn ngủ, ngủ không ngon, lo lắng, đau đầu, đánh trống ngực, đỏ mặt, đau dạ dày, táo bón, khô miệng, đầy hơi, mẩn da, mệt mỏi, đau, cảm giác nóng bừng hoặc rét run, mệt mỏi toàn cơ thể.

  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Loét dạ dày, chảy máu hoặc thủng dạ dày (có thể phát hiện ra khi nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen), ngất xỉu, tăng huyết áp, nhịp thở chậm, giữ nước và phù ngoại vi (ví dụ sưng mắt cá chân), chán ăn, dị cảm, mẩn ngứa, tăng tiết mồ hôi, đau lưng, đi tiêu nhiều, rối loạn kinh nguyệt, bất thường tuyến tiền liệt, xét nghiệm chức năng gan bất thường (xét nghiệm máu), tổn thương tế bào gan (viêm gan), suy giảm chức năng thận (suy thận cấp).

  • Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ (phản ứng quá mẫn có thế dẫn đến trụy tim mạch), lở loét trên da, miệng, mắt và cơ quan sinh dục (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell), phù mặt hoặc phù môi, họng (phù mạch), khó thở do hẹp đường dẫn khí (co thắt phế quản), hơi thở ngắn, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, viêm tụy, tổn thương tế bào gan (viêm gan), nhìn mờ, ù tai, da tăng nhạy cảm, mẫn cảm với ánh sáng, ngứa, vấn đề về thận. Có thể gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu trong máu.

Tương tác thuốc Disomic

  • Các thuốc không nên sử dụng cùng:

    • Acid acetylsalycilic (aspirin), corticostereoid hoặc các thuốc chống viêm khác.

    • Warfarin, heparin hoặc các thuốc khác sử dụng để ngăn ngừa tạo thành cục máu đông

    • Lithi, sử dụng để điều trị một số rối loạn tâm lý.

    • Methotrexat, để điều trị viêm khớp dạng thấp và ung thư.

    • Hydantoin và phenytoin, dùng để điều trị động kinh.

    • Sulphametoxazol, dùng để điều trị nhiễm khuẩn

  • Các thuốc cẩn thận trọng khi sử dụng cùng:

    • Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế thụ thể beta và thuốc chẹn thu thể angiotensin II, dùng để điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim.

    • Pentoxifylin và oxpentifylin, dùng để điều trị loét tĩnh mạch mãn tính.

    • Zidovudin, dùng để điều trị nhiễm virus.

    • Kháng sinh aminoglycosid, dùng để điều trị nhiễm khuẩn.

    • Chlorpropamid và glibenclamid, dùng để điều trị đái tháo đường.

  • Các thuốc cần lưu ý khi sử dụng cùng:

    • Kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ ciprofloxacin, levofloxacin) sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn.

    • Cyclosporin hoặc tacrolimus, dùng để điều trị bệnh tự miễn hệ thống và dùng trong ghép tạng

    • Streptokinase và các thuốc tiêu huyết khối hoặc thuốc tiêu sợi huyết (thuốc sử dụng để phá cục máu đông).

    • Probenecid, sử dụng trong điều trị gút

    • Digoxin, dùng trong điều trị suy tim mạn.

    • Mifepriston, dùng như một chất gây sảy thai (để ngăn ngừa quá trình mang thai)

    • Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc.

    • Các thuốc chống kết tập tiểu cầu sử dụng để giảm quá trình tập hợp tiểu cầu và hình thành cục máu đông.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 5 ống x 2ml

Nhà sản xuất

  • S.C. Rompharm Company S.r.l - Romania

Sản phẩm tương tự

Giá Disomic là bao nhiêu?

  • Disomic hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Disomic ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Disomic bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Gedeon Richter Romania S.A.
Công ty sản xuất: Gedeon Richter Romania S.A..
Địa chỉ: 99-105 Cuza Voda Street, Targu-Mures.
Quốc gia sản xuất: Romania.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!