Asakoya 100mg Mediplantex
Liên hệ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Aginaril 5mg là thuốc điều trị tăng huyết áp của Agimexpharm. Aginaril 5mg điều trị cao huyết áp vô căn, cao huyết áp thận khi nồng độ renin cao và hiệu quả thuốc tăng mạnh, cao huyết áp nồng độ renin thấp, điều trị phụ cho suy tim.
Enalapril maleat tương đương Enalapril 5mg
Tá dược vừa đủ
Viên nén
Tất cả các độ cao huyết áp vô căn:
Enalapril maleate có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác.
Trong cao huyết áp nồng độ renin thấp, Enalapril maleate ít có tác dụng.
Cao huyết áp thận: Trong trường hợp cao huyết áp nồng độ renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh.
Suy tim: Dùng phụ trị.
Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị với các chất ức chế ACE nói chung
Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận
Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim nghẽn nặng
Hạ Huyết áp có trước.
Phối hợp với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60ml/phut/1,73 m2.
Phụ nữ có thai ở 6 tháng cuối của thai kỳ.
Liều dùng:
Điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu : 5 đến tối đa 20mg, uống một lần /ngày tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng của bệnh nhân
Tăng huyết áp nhẹ liều khởi đầu 5-10mg
Bệnh nhân điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến giảm thể tích có nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng enalapril/ Liều khởi đầu 5mg hoặc thấp hơn. Nếu có thể ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril.
Liều duy trì thông thường 20mg/ngày, tối đa 40mg/ngày..
Suy tim/loạn năng thất trái không triệu chứng:
Liều khởi đầu là 2,5mg và cần được giám sát chặt chẽ để xác định hiệu quả ban đầu đối với huyết áp.
Liều duy trì thông thường 20mg dùng 1 lần hoặc chia thành 2 liều theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Việc tăng liều có thể thực hiện khoảng 2-4 tuần, liều tối đa 40mg chia làm 2 lần/ngày.
Điều chỉnh liều trong suy thận:
Độ thanh thải 30<crcl < 80ml/phút liều ban đầu 5-10mg/ngày.
Độ thanh thải 10<crcl < 30ml/phút liều ban đầu 2,5mg
Crcl <10ml/phút: 2,5mg vào ngày lọc máu.
Trẻ em: Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế đối với việc dùng enalapirl ở trẻ em bệnh cao huyết áp.
Cách dùng:
Dùng đường uống
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người suy giảm chức năng thận, người bị suy tim, tiền sử hạ huyết áp, người cao tuổi
Enalapril phải được dùng cẩn thận ở những bệnh nhân tắt van thất trái và bộ phận bơm máu và tránh dùng trong những trường hợp sốc do tim và tắt nghẽn về mặt huyết động học
Trong những trường hợp suy thận phải điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân rồi theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Nên kiểm soát thường xuyên kali và creatinin.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thường gặp: Chóng mặt, mờ mắt, ho, buồn nôn, suy nhược
Thường gặp: Phiền muộn, nhức đầu ngất, thay đổi vị giác, tiêu chảy, đau bụng, đau ngực rối loạn nhịp, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, khó thở, phát ban, phù mặt, tay chân, mệt mỏi, tăng kali máu,
Ít gặp: Thiếu máu, hạ đường huyết, nhầm lẫn, căng thẳng, mất ngủ, buồn ngủ, dị cảm, chóng mặt, ù tai, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, đỏ bừng, hạ huyết áp tư thế đứng, sổ mũi viêm họng và khàn giọng, co thắt phế quản, hen suyễn, tắc ruột, viêm tụy, nôn khan, táo bón, biếng ăn, toát mô fhooi, ngứa, mề đay, rụng tóc, co cứng cơ, rối loạn chức năng thận, suy thận,liệt dương, suy nhược, sốt.
Hiếm gặp: rối loạn máu và hệ bạch huyết, giấc mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ, thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang ứng, viêm miệng, loét miệng, suy gan, viêm gan, ứ mật, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, ít nước tiểu, to vú đàn ông, tăng men gan...
Rất hiếm: phù mạch tuột
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Enalapril với thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng.
Enalapril với thuốc lợi tiểu có thể gây hạ huyết áp quá mức khi mới bắt đầu điều trị.
Enalapril với thuốc gây giải phóng renin sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
Enalapril với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali hoặc chất bổ sung kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận.
Enalapril với thuốc có lithi có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến ngộ độc lithi.
Enalapril với thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
Enalapril với thuốc uống tránh thai có thể gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.
Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.
Uống ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.
Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.
Không dùng quá liều quy định.
Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hộp 3 vỉ, 6 cỉ, 10 vỉ x 10 viên
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công ty cổ phần dược phẩm Agumexpharm
Aginaril 5mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Aginaril 5mg bằng cách:
Liên hệ
210,000 đ
60,000 đ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
220,000 đ
Liên hệ
Aginaril 5mg - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Agimexpharm
Liên hệ