Zolifast 1000 Tenamyd - Thuốc tiêm điều trị các nhiễm khuẩn

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-02-05 16:48:12

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-23021-15
Quốc gia sản xuất:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 10 lọ
Hạn sử dụng:
Công ty đăng ký:
Công Ty Cổ Phần Dược Trung Ương MEDIPHARCO - TENAMYD
Quốc gia đăng ký:
Việt Nam
Hàm lượng:
Cefazolin 1g
Tiêu chuẩn:
USP 38

Video

Zolifast 1000 Tenamyd là sản phẩm gì?

  • Zolifast 1000 Tenamyd là thuốc được lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký là VD-23021-15. Thuốc được chỉ định dùng điều trị các nhiễm khuẩn ở tai mũi họng, phổi, tiết niệu, sinh dục, viêm nội tâm mạc. Thuốc Zolifast 1000 Tenamyd thuộc nhóm thuốc kháng sinh, được bào chế dựa trên thành phần chính là Cefazolin.

Thành phần của Zolifast 1000 Tenamyd

  • Cefazolin: 1g

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Zolifast 1000 Tenamyd

  • Công dụng của các thành phần có trong Zolifast 1000 Tenamyd:

    • Điều trị các nhiễm khuẩn ở tai mũi họng, phế quản, phổi, tiết niệu và sinh dục.

    • Điều trị nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

    • Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng, thanh mạc, xương khớp, ngoài da.

    • Một số trường hợp viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết.

    • Một số trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu sinh dục và đường mật.

Chống chỉ định của Zolifast 1000 Tenamyd

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Liều dùng - Cách dùng Zolifast 1000 Tenamyd

  • Cách dùng: 

    • Thuốc Zolifast dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch .

    • Tiêm bắp: Pha 1 lọ Zolifast với 2,5 ml nước cất pha tiêm có kèm theo lọ thuốc hoặc NaC1 0,9%. Lắc đều cho đến khi bột tan hoàn toàn thành hỗn hợp đồng nhất.

    • Tiêm tĩnh mạch: Pha 1 lọ Zolifast với 10ml nước cất pha tiêm kèm theo lọ thuốc. Lắc kỹ đến khi bột vô khuẩn trong lọ tan hoàn toàn và tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút.

    • Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục hoặc gián đoạn: Pha 1 lọ Zolifast trong 50 đến 100 ml nước cất pha tiêm hoặc trong các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch (glucose 5%, NaCl 0,9%).

  • Liều dùng: 

    • Người lớn:

    •  
    • Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình: 0,5 đến 1g cách 6 đến 12 giờ một lần

    • Nhiễm khuẩn mức độ nặng: 6 đến 12g một ngày. Thuốc thường dùng đường truyền tĩnh mạch.

    • Trẻ em:

      • Trẻ sơ sinh < 1 tháng tuổi: 20 mg/kg cân nặng, cách 8 đến 12 giờ một lần. Vì tính an toàn của thuốc đối với trẻ sinh non < 1 tháng tuổi chưa được nghiên cứu, nên không khuyến cáo sử dụng Zolifast cho những trẻ này.

      • Trẻ em > 1 tháng tuổi: 25 đến 50 mg/kg cân nặng một ngày chia làm 3 hoặc 4 lần trong ngày. Nếu trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng đến mức tối đa 100 mg/kg cân nặng/ngày, và được chia làm 4 lần trong một ngày.

    • Bệnh nhân suy thận:

      • Chỉ số CrCl (Độ thanh thải creatinin) > 55ml/phút: dùng liều thông thường.

      • CrCl từ 35 đến 54 ml/phút: dùng liều thông thường với khoảng cách thời gian giữa hai liều kéo dài ít nhất là 8 giờ.

      • CrCl từ 11 đến 34 ml/phút: dùng nửa liều thông thường với khoảng cách thời gian khoảng 12 giờ một lần.

      • CrCl dưới 10 ml/phút: dùng nửa liều thông thường với khoảng cách thời gian 18 đến 24 giờ một lần.

    • Dự phòng phẫu thuật:

      • Dùng liều 1g Zolifast trước khi phẫu thuật 30 phút đến 1 giờ để dự phòng nhiễm khuẩn.

      • Đối với những phẫu thuật kéo dài, tiêm tiếp liều 0,5 đến 1 g trong khi tiến hành phẫu thuật.

      • Sau khi phẫu thuật xong tiêm liều 0,5 đến 1g, cách 6- 8 giờ một lần trong 24 giờ hoặc liên tục trong 5 ngày cho một số trường hợp (như phẫu thuật tim hở và cấy ghép các bộ phận chỉnh hình).

Lưu ý khi sử dụng Zolifast 1000 Tenamyd

  • Lưu ý chung: 

    • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Zolifast, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng với nhóm cephalosporin, penicilin hay bất kỳ loại thuốc nào khác.

    • Không dùng thuốc khi bột bị đổi màu, thuốc đã pha bị vẩn đục, niêm phong lọ bị hở, lọ thuốc bị vỡ hay thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

    • Bệnh nhân bị suy thận, phải điều chỉnh liều lượng tùy theo hệ số thanh thải creatinin như trong phần liều dùng.

    • Thận trọng khi kê đơn các kháng sinh phổ rộng bao gồm cả Zolifast cho những người có bệnh sử về dạ dày ruột, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. Sử dụng Zolifast dài ngày có thể khiến các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức.

    • Mặc dù Cefazolin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Nhưng chỉ dùng Zolifast ở phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết và đã cân nhắc giữa lợi ích và tác hại.

    • Hoạt chất Cefazolin có bài tiết qua sữa mẹ, bởi vậy nên ngưng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc. Nếu cần thiết phải dùng cho phụ nữ đang cho con bú thì phải quan sát trẻ khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa và nổi ban thì nên ngưng sử dụng.

Tác dụng phụ của Zolifast 1000 Tenamyd

  • Hầu như tất cả các cephalosporin bao gồm cả Zolifast đều có thể gây phản ứng giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.

  • Hoạt chất Cefazolin gây cản trở việc tổng hợp yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K. Nên thường thấy thiếu máu tán huyết miễn dịch trong quá trình điều trị bằng Zolifast.

Sử dụng thuốc Zolifast 1000 Tenamyd ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Nếu trong trường hợp cần thiết phải tham khảo ý kiến của bác sĩ để được theo dõi và đưa ra các biện pháp xử trí kịp thời.

  • Phụ nữ cho con bú: Cefalexin có khả năng qua nhau thai, và bài tiết vào sữa mẹ. Do đó không nên dùng thuốc khi cho con bú.

Sử dụng Zolifast 1000 Tenamyd với người lái xe và vận hành máy móc

  • Không nên sử dụng thuốc do có thể gây buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, dị ứng,Zolifast 1000 Tenamyd

Tương tác của Cefalexin 500 mg Dopharma

  • Dùng kết hợp kháng sinh nhóm cephalosporin với colistin làm tăng nguy cơ gây tổn hại đến thận.

  • Probenecid làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của Zolifast.

  • Không trộn lẫn với thuốc amino glycosid trong cùng dung dịch tiêm.

  • Thận trọng khi dùng đồng thời Zolifast cùng với thuốc lợi tiểu mạnh và kháng sinh nhóm aminoglycosid, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 10 lọ

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng.

Nhà sản xuất

  • Công Ty Cổ Phần Dược Trung Ương MEDIPHARCO - TENAMYD

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Zolifast 1000 Tenamyd - Thuốc tiêm điều trị các nhiễm khuẩn hiện đang được bán sỉ lẻ tại Congbotpcn. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB