Toduc của Saga Laboratories
0 đánh giá


Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà
Giá bán:18.630 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Toduc của Saga Laboratories là dược phẩm/thuốc gì ?

Toduc của Saga Laboratories là dược phẩm/thuốc  Thuốc chống nấm + chứa hoạt chất Itraconazole. Toduc của Saga Laboratories có số đăng ký  do Saga Laboratories sản xuất. Chi tiết về thuốc Toduc của Saga Laboratories hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Toduc của Saga Laboratories có tác dụng/ công dụng gì ?

Cách dùng: viên nang và dung dịch uống không thể dùng thay nhau được. Viên nang phải uống ngay sau bữa ăn và phải nuốt. Dung dịch uống, được chứng minh chỉ hiệu quả dối với bệnh nấm Candida ở miệng và thực quản và phải uống vào lúc đói; khi uống phải súc mạnh dung dịch trong miệng vài giây rồi mới nuốt.Liều lượng:Người lớn:Viên nang: điều trị ngắn ngày:Nấm Candida âm hộ - âm đạ Xem thêm

Toduc của Saga Laboratories giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Toduc của Saga Laboratories vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Toduc của Saga Laboratories đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Toduc của Saga Laboratories ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Toduc của Saga Laboratories tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/toduc.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Itraconazole

Mục lục [-]

    Loại thuốc:

    Chống nấm

    Dạng thuốc và Hàm lượng:

    Viên nang 100mg; dung dịch uống : 10mg/ml (150ml)

    Dược lý và Cơ chế tác dụng:

    Itraconazol là một chất triazol tổng hợp chống nấm có tác dụng tốt hơn ketoconazol đối với một số nấm, đặc biệt đối với Aspergillus spp. Nó cũng có tác dụng chống lại Coccidioides, Cryptococcus, Candida, Histoplasma, Blastomyces và Sporotrichosis spp. Itraconazol ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 của nấm. do đó làm ức chế sinh tổng hợp ergosterol, gây rối loạn chức năng màng và enzym liên kết màng, ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của tế bào nấm.
    Một số nghiên cứu invitro đã thông báo một số nấm phân lập được  trong lâm sàng, kể cả các loài Candida, khi đã kém nhậy cảm với các dẫn chất azol khác.

    Dược động học:

    Itraconazol được hấp thu tốt khi uống ngay sau bữa ăn hoặc uống cùng thức ăn, do thức ăn làm tăng hấp thu. Khả dụng sinh học tương đối đường uống của viên nang so với đường uống của viên nang so với dung dịch uống là trên 70%. Độ hòa tan của itraconazol tăng lên trong môi trường acid, Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được 20 microgam/lít. 4 - 5 giờ sau khi uống một liều 100mg lúc đói, tăng lên 180 microgam/lít khi uống cùng thức ăn. Trên 99% thuốc gắn với protein, chủ yếu với albumin, chỉ khoảng 0,2% thuốc ở dạng tự do. Thuốc hòa tan tốt trong lipid, nồng độ trong các mô cao hơn nhiều trong huyết thanh Itraconazol chuyển hóa trong gan thành nhiều chất rồi bài tiết qua mật hoặc nước tiểu. Một trong những chất chuyển hóa là hydroxyitraconazol có tác dụng chống nấm, và có nồng độ huyết thanh gấp đôi nồng độ của itraconazol ở trạng thái ổn định. 3- 18% liều uống được bài tiết qua phân dưới dạng không biến đổi. Khoảng 40% liều được bài xuất ra nước tiểu dưới dạng hoạt chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Một lượng nhỏ thải trừ qua lớp sừng và tóc.
    Itraxonazol không được loại trừ sau khi uống 1 liều 100mg là 20 giờ, có thể dài hơn khi dùng liều cao hàng ngày.

    Chỉ định:

    Nấm Candida ở miệng - họng
    Nấm Candida âm hộ - âm đạo.
    Lang ben
    Bệnh nấm da nhạy cảm với itraxonazol (như bệnh do Trichophyton spp, Microsporum spp, Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay
    Bệnh nấm móng tay, chân (tineaunguinum)
    Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi.
    Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não.
    Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.
    Điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
    Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.
    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
    Các câu hỏi thường gặp
    Thông tin về Saga Laboratories
    Công ty sản xuất: Saga Laboratories.
    Địa chỉ: Plot No. 1409, phase III, GIDC Estate, vatwa, Ahmedabad-382445 Gujarat.
    Quốc gia sản xuất: India.

    Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


    Sản phẩm liên quan

    Tags:

    Bình luận sản phẩm
    Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
    Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!