Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP
0 đánh giá


Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Giá bán:80.500 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP là dược phẩm/thuốc gì ?

Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP là dược phẩm/thuốc  + chứa hoạt chất Ticarcilin. Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược phẩm VCP sản xuất. Chi tiết về thuốc Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP có tác dụng/ công dụng gì ?

Liều lượng và cách dùngCách pha thuốc và cách dùng: Ticarcilin natri được tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu. Ðể điều trị nhiễm khuẩn nặng, tiêm thuốc tĩnh mạch tốt hơn là tiêm bắp. Thường chỉ tiêm bắp để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.Ðể pha dung dịch ban đầu dùng tiêm bắp, cho thêm 2 ml nước vô khuẩn để tiêm, hoặc thuốc ti Xem thêm

Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Ticarcilin 1g của Công ty cổ phần dược phẩm VCP tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/ticarcilin-1g.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Ticarcilin

Mục lục [-]

    Loại thuốc

    Thuốc kháng sinh; penicilin bán tổng hợp

    Dạng thuốc và Hàm lượng

    • Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm: 1g, 3g, 6g, 20g, 30g ticarcilin base.
    • Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm (1,5g; 3g và 5g ticarcilin base) phối hợp với acid clavulanic (dạng muối kali) (0,1g; 0,2g và 0,2g tương ứng).

    Dược lý và Cơ chế tác dụng

    Các thuốc kháng sinh beta - lactam gồm các penicilin và cephalosporin cùng có cơ chế tác dụng chung là ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Các carboxypenicilin, gồm carbenicilin và ticarcilin, có tác dụng với một số chủng Pseudomonas và một số loài Proteus indol dương tính, kháng ampicilin và thuốc cùng loại. Chúng không có tác dụng với phần lớn các chủng Staphylococcus aureus. Ở nồng độ cao, thuốc này có tác dụng với Bacteroides fragilis nhưng tác dụng kém hơn penicilin G. Ticarcilin rất giống carbenicilin, nhưng tác dụng mạnh hơn 2 - 4 lần trên P. aeruginosa; liều dùng vì vậy thấp hơn và tỷ lệ trường hợp tác dụng độc giảm. Ticarcilin là carboxypenicilin được ưa dùng để điều trị những nhiễm khuẩn nặng do Pseudomonas, ví dụ trên những vết bỏng nặng có thể phát triển nhiễm khuẩn Pseudomonas.

    Sự kháng thuốc: Vi khuẩn kháng với thuốc kháng sinh beta - lactam tăng lên rất nhanh. Cơ chế kháng thuốc không chỉ do sản sinh beta - lactamase mà còn do biến đổi protein gắn với penicilin và giảm sự thâm nhập của kháng sinh. Ticarcilin hiện nay chưa được dùng rộng rãi ở Việt Nam; trong báo cáo ASTS (1997 - 1998), không có số liệu về tần số kháng thuốc của vi khuẩn với ticarcilin ở Việt Nam.

    Ticarcilin là thuốc quan trọng để điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm. Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, nhiễm khuẩn sau bỏng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn kháng penicilin G và ampicilin; những vi khuẩn gây bệnh đặc biệt chịu tác dụng của ticarcilin bao gồm: P. aeruginosa, chủng Proteus indol dương tính và Enterobacter.

    Dược động học

    Ticarcilin natri được hấp thu không đáng kể qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm. Dễ được hấp thu khi tiêm bắp. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong vòng 30 - 75 phút sau tiêm bắp. Sau khi tiêm chậm tĩnh mạch, đạt ngay nồng độ đỉnh.

    Ticarcilin phân bố vào dịch màng phổi, dịch kẽ, da, thận, xương, mật và đờm. Thể tích phân bố trung bình 0,21 ± 0,04 lít/kg ở người lớn. Giống như các penicilin khác, ticarcilin chỉ đạt nồng độ thấp trong dịch não - tủy; nồng độ trong dịch não - tủy thường cao hơn khi màng não bị viêm so với trường hợp màng não bình thường. Nồng độ ticarcilin trong mật cao hơn nhiều lần so với nồng độ đồng thời trong huyết thanh. Khoảng 45 đến 65% ticarcilin gắn với protein huyết thanh.

    Ở người lớn có chức năng thận bình thường, ticarcilin có nửa đời thải trừ là 1,2 ± 0,2 giờ. Ticarcilin và các chất chuyển hóa được bài tiết nhanh chủ yếu qua nước tiểu (77 ± 12%). Ðộ thanh thải của ticarcilin là 1,6 ± 0,3 ml/kg trong một phút ở người lớn. Nồng độ ticarcilin trong huyết thanh cao hơn, và nửa đời huyết thanh kéo dài ở người có chức năng thận và/hoặc gan suy giảm. Ở trẻ sơ sinh, nửa đời huyết thanh tỷ lệ nghịch với trọng lượng cơ thể khi sinh, thời kỳ mang thai và số tuần tuổi của đứa trẻ. Có thể loại bỏ ticarcilin khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

    Chỉ định

    Ticarcilin được sử dụng chủ yếu để điều trị nhiễm khuẩn do trực khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm [ví dụ, các chủng P. aeruginosa, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri (tên cũ Proteus rettgeri), Morganella morganii (tên cũ Proteus morganii), P. mirabilis, Escherichia coli, Enterobacter nhạy cảm], để điều trị nhiễm vi khuẩn ưa khí - kỵ khí hỗn hợp, hoặc để điều trị theo kinh nghiệm trên người bệnh sốt có giảm bạch cầu hạt.
    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
    Các câu hỏi thường gặp
    Thông tin về Công ty cổ phần dược phẩm VCP
    Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP.
    Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội.
    Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

    Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


    Sản phẩm liên quan

    Tags:

    Bình luận sản phẩm
    Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
    Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!