Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu
0 đánh giá


Giá bán:1.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu là dược phẩm/thuốc gì ?

Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu là dược phẩm/thuốc  Thuốc hướng tâm thần. + chứa hoạt chất . Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu có số đăng ký  do Medochemie Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu có tác dụng/ công dụng gì ?

Sumiko 20mg là thuốc gì? Sumiko 20mg được sản xuất tại Cộng Hòa Síp. Sumiko 20mg được chỉ định trong điều trị bệnh trầm cảm nặng, các dạng rối loạn lo âu. Thành phần chính của Sumiko 20mg Paroxetin  20mg. Dạng bào chế Viên nang. Công dụng - Chỉ định của Sumiko 20mg Bệnh trầm cảm nặng. Xem thêm

Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Sumiko 20mg - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/sumiko-20mg-thuoc-dieu-tri-benh-tra-m-ca-m-roi-loa-n-lo-a-u.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Sumiko 20mg là thuốc gì?

  • Sumiko 20mg được sản xuất tại Cộng Hòa Síp. Sumiko 20mg được chỉ định trong điều trị bệnh trầm cảm nặng, các dạng rối loạn lo âu.

Thành phần chính của Sumiko 20mg

  • Paroxetin  20mg.

Dạng bào chế

  • Viên nang.

Công dụng - Chỉ định của Sumiko 20mg

  • Bệnh trầm cảm nặng.

  • Các dạng rối loạn lo âu như bệnh lo âu xã hội (còn gọi là chứng ám ảnh xã hội) hay các rối loạn lo âu phổ biển.

  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

  • Rối loạn hoảng loạn có kèm hoặc không kèm ám ảnh sợ khoảng trồng.

  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương.

Chống chỉ định của Sumiko 20mg

  • Quá mẫn với thành phần thuốc. 

  • Dùng phối hợp với thioridazin hay pimozid.

Liều lượng và cách dùng Sumiko 20mg

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng bằng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Khuyến cáo chung đợt điều trị phải đủ dài để đảm bảo không còn triệu chứng bệnh, thường là vài tháng đối với chứng trầm cảm và có thể là lâu hơn đối với trường hợp rối loạn ám ảnh cưỡng chế và rối loạn hoảng loạn.

    • Trầm cảm: Liều khuyến cáo 20 mg mỗi ngày, liều có thể được tăng dần mỗi 10 mg đến 50 mg mỗi ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.

    • Bệnh lo âu xã hội/chứng ám ảnh xã hội và các rối loạn lo âu phổ biến: Liều khuyến cáo 20 mg mỗi ngày. Nếu sau vài tuần dùng liều khuyến cáo mà không đáp ứng với thuốc, có thể tăng dần mỗi 10 mg đến tối đa 50 mg /ngày. Dùng lâu dài nên được đánh giá một cách đều đặn.

    • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày, nên khởi đầu ở mức liều 20 mg và có thể tăng dần mỗi 10 mg cho đến liều khuyến cáo. Một số bệnh nhân đạt được lợi ích điều trị ở mức liều tối đa 60 mg/ngày.

    • Rối loạn hoảng loạn: Liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày, nên khởi đầu ở mức liều 10 mg và có thể tăng dẫn mỗi 10 mg cho đến liều khuyến cáo tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số bệnh nhân đạt được lợi ích điều trị ở mức liều tối đa 60 mg/ngày. Ghi nhận chung cho thấy có khả năng các triệu chứng hoảng loạn trở nên xấu hơn trong giai đoạn đầu điều trị, vì vậy khuyến cáo dùng liều khởi đầu thấp.

    • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Liều khởi đầu khuyến cáo 20 mg/ngày và thường cho đáp ứng tốt ở hầu hết bệnh nhân. Nếu đáp ứng không đủ ở liều này, một số bệnh nhân có thể đạt được lợi ích điều trị sau khi tăng dần liều mỗi 10 mg tùy theo đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa hàng ngày 50 mg. Điều trị lâu dài nên được đánh giá một cách đều đặn.

    • Suy gan hoặc thận: Nồng độ paroxetin trong huyết tương tăng lên ở các bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) hoặc suy gan nặng. Những bệnh nhân này nên dùng liều thấp hơn khoảng liều khuyến cáo thông thường cho người lớn.

    • Người già: Nồng độ paroxetin trong huyết tương tăng lên ở người lớn tuổi. Liều nên được bắt đầu ở mức 20 mg/ngày và tăng dần mỗi 10 mg đến liều tối đa 40 mg/ngày tủy theo đáp ứng của bệnh nhân.

    • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng paroxetin cho trẻ do độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc ở trẻ em chưa được xác định.

Lưu ý khi sử dụng Sumiko 20mg

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

  • Không nên dùng chung paroxetin với IMAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi kết thúc điều trị với IMAO. Vì vậy việc điều trị nên được khởi đầu một cách thận trọng và tăng liều từ từ cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn. Tương tự không dùng IMAO trong vòng 2 tuân kể từ ngày ngưng điều trị với paroxetin.

  • Triệu chứng thiếu thuốc sau khi ngưng điều trị với paroxetin: Nguy cơ xuất hiện các triệu chứng thiếu thuốc có thể tùy thuộc vào thời gian điều trị vả liều điều trị và mức độ giảm liều. Một số triệu chứng thiếu thuốc đã được báo cáo gồm chóng mặt, rối loạn cảm giác (như dị cảm, cảm giác sốc điện và ù tai), rối loạn giấc ngủ, kích thích hay lo âu, buồn nôn, run, lú lẫn, đổ mồ hôi, nhức đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực... Các triệu chứng này thường từ nhẹ đến trung bình, tuy nhiên có thể nặng hơn ở một vai bệnh nhân. Vì vậy, khi ngưng điều trị với paroxetin nên giảm liều một cách từ từ trong khoảng thời gian vài tuần hoặc vài tháng tùy theo nhu cầu của người bệnh.

  • Cũng như các thuốc chống trầm cảm khác, nên dùng thận trọng paroxetin trên các bệnh nhân có bệnh sử ám ảnh cưỡng chế.

  • Ngoài ra, nên dùng paroxefin thận trọng trong các trường hợp sau:

    • Tim mạch: Paroxetin không gây ra những thay đổi đáng kể về huyết áp, nhịp tim, và ECG. Tuy nhiên, đối với tất cả các thuốc tác động tâm thần được khuyến cáo cần thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân bệnh tim mạch.

    • Động kinh: Cũng như với các thuốc chống trằm cảm khác, nên sử dụng thận trọng paroxetin ở các bệnh nhân động kinh.

    • Co giật: Tỉ lệ toàn bộ của các cơn co giật là dưới 0,1% xảy ra ở các bệnh nhân điều trị với paroxetin, do đó cần ngưng điều trị paroxetin ở các bệnh nhân có xuất hiện các cơn co giật.

    • Liệu pháp sốc điện (ETC): Có rất ít kinh nghiệm khi dùng kèm paroxelin với liệu pháp sốc điện.

    • Hội chứng serotonin/hội chứng ác tính do thuốc an thần: Trong một số rất ít các trường hợp có thể xảy ra hội chứng serotonin hay hội chứng ác tính do thuốc an thần có liên quan đến sử dụng paroxetin, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc tăng tiết serotonin và/ hoặc thuốc an thần khác. Vì các hội chứng này có thể gây ra các tình trạng đe dọa đến tinh mạng, nên ngưng điều trị với paroxetin nếu có các tình huống này xảy ra (đặc trưng bởi một nhóm các triệu chứng như sốt cao, co cứng, co giật cơ, cáu gắt, kích động quá mức...) và nên bắt đầu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không nên dùng chung paroxetin với các tiền chất của serotonin (như L-tryptophan, oxitriptan) do nguy cơ xảy ra hội chứng tăng tiết serotonin.

Tác dụng phụ khi dùng Sumiko 20mg

  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết

    • Ít gặp: Chảy máu bất thường, chủ yếu ở da và niêm mạc (thường gặp nhất là vết máu bầm).

    • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn hệ miễn dịch

    • Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng (kề cả mày đay và phù mạch).

  • Rồi loạn nội tiết

    • Rất hiếm gặp: Hội chứng tiết ADH khôngt hích hợp( SIADH).

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

    • Thường gặp: Tăng nồng độ cholesterol, giảm thèm ăn.

    • Hiếm gặp: Giảm natri huyết, được báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân lớn tuổi và đôi khi do hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH).

  • Rối loạn tâm thần

    • Thường gặp: Ngủ gà, mắt ngủ, kích động.

    • Ít gặp: Lú lẫn, ảo giác.

    • Hiếm gặp: Phản ứng kích thích quả mức, lo âu, mắt nhân cách, cơn hoảng loạn, chứng ngồi nằm không yên.

    • Tần suất chưa biết: Ý nghĩ và hành vi tự tử.

  • Rối loạn thần kinh

    • Thường gặp: Chóng mặt, run, nhức đầu.

    • Ít gặp: Rối loạn ngoại tháp.

    • Hiếm gặp: Co giật.

    • Rất hiếm gặp: Hội chứng serotonin (các triệu chứng có thể gồm kích động, lú lẫn, toát mỗ hôi, ảo giác, tăng phản xạ, co thắt cơ, nhịp tim nhanh, run).

  • Rối loạn mắt

    • Thường gặp: Rối loạn thị giác.

    • Ít gặp: Giãn đồng tử.

    • Rất hiếm gặp: Giôcôm cấp.

  • Rối loạn tai và mê đạo

    • Tần suất chưa biết: Ù tai

  • Rối loạn tim

    • Ít gặp: Nhịp nhanh xoang.

    • Hiếm gặp: Nhịp tim chậm.

  • Rối loạn mạch máu

    • Ít gặp: Tăng hoặc hạ huyết áp tạm thời, hạ huyết áp tư thế.

  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

    • Thường gặp: Ngáp phản xạ.

  • Rối loạn dạ dày-ruột

    • Rất thường gặp: Buồn nôn.

    • Thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, khô miệng.

    • Rất hiếm gặp: Xuất huyết dạ dày-ruột.

  • Rối loạn gan-mật

    • Hiếm gặp: Tăng men gan.

    • Rất hiếm gặp: Các biến cố về gan (như viêm gan, đôi khi kèm theo vàng da và/hoặc suy gan).

  • Rối loạn da và mô dưới da

    • Thường gặp: Chảy mồ hôi.

    • Ít gặp: Nỗi mẫn da, ngứa.

    • Hiếm gặp: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

  • Rối loạn thận và tiết niệu

    • Ít gặp: Giữ nước tiểu, tiểu không tự chủ.

  • Rối loạn vú và hệ sinh sản

    • Thường gặp: Rối loạn sinh dục.

    • Hiếm gặp: Tăng prolactin máu/ tăng tiết sữa.

    • Rất hiếm gặp: Cương dương vật.

  • Rối loạn cơ-xương và mô liên kết

    • Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.

  • Rối loạn chung

    • Thường gặp: Suy nhược, tăng cân.

    • Rất hiếm gặp: Phù ngoại biên.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm.

  • Thuốc tăng tiết serotonin: Như các thuốc SSRI khác, sử dụng đồng thời với các thuốc tăng tiết serotonin có thể dẫn đến các hội chứng serotonin. Nên khuyên bệnh nhân dùng thuốc thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi dùng phối hợp các thuốc tăng tiết serotonin (như L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, SSRI, và lithi) với paroxetin. Chống chỉ định dùng đồng thởi paroxetin với MAOI do nguy cơ gây ra hội chứng serotonin.

  • Pimozid: Nồng độ pimozic tăng trung bình gấp 2,5 lần trong một nghiên cứu với pimozid liều đơn thấp (2mg) phối hợp với 60mg paroxetin. Chống chỉ định phối hợp pimozid với paroxetin.

  • Enzym chuyển hóa thuốc: Sự chuyển hóa và đặc tính dược động học của paroxetin có thể bị tác động bởi sự cảm ứng hoặc ức chế các enzym chuyển hóa thuốc. Khi dùng chung paroxetin với các thuốc ức chế enzym chuyển hóa, nên dùng paroxetin với liều thấp nhất trong khoảng liều khuyến cáo. Không cần điều chỉnh liều khi dùng chung paroxefin với thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa (như carbamazepin, rifampicin, phenobarbital, phenytoin) hay với fosamprenavir/ritonavir.

  • Procyolidin: Sử dụng hàng ngày paroxetin làm tăng đáng kể nồng độ procyclidin huyết tương. Nên giảm liều procyclidin nếu cỏ tác dụng kháng tiết cholin.

  • Thuốc bị chuyển hóa bởi enzym CYP2D6: Paroxetin We ché enzym CYP2D6 của hệ thống enzym cytochrom P450 ở gan. Sự ức chế này có thể dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của các thuốc dùng phối hợp bị chuyển hóa bởi enzym này. Các thuốc này bao gồm một số thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như clomipramin, nortriptylin, và desipramin), thuốc an thần nhóm phenothiazin (như perphenazin và thioridazin), risperidon, atomoxetin, một số thuốc chống loạn nhịp typ 1c (như propafenon và flecainid) và metoprolol.

  • Thuốc chống đông đường uống: Dùng đồng thời paroxetin với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng tác dụng chống đông và tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc kháng viêm không sleroid (NSAID), acid acelylsalicylic và các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác: Dùng chung paroxetin với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hay acid acetylsalicylic có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc tác động lên pH dạ dày: Các thuốc ảnh hưởng lên pH dạ dày (như thuốc kháng acid, thuốc ức chế bơm proton hay thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin) có thể ảnh hưởng lên nồng độ paroxetin huyết tương ở bệnh nhân dùng dạng hỗn dịch uống.

  • Rượu: Nên tránh uống rượu trong thời gian dùng paroxetin.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Medochemie Ltd.

Sản phẩm tương tự

Giá Sumiko 20mg là bao nhiêu?

  • Sumiko 20mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Sumiko 20mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Sumiko 20mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Medochemie Ltd.
Công ty sản xuất: Medochemie Ltd..
Địa chỉ: 1-10 Constantinoupoleos Street, 3011 Limassol.
Quốc gia sản xuất: Cyprus.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!