Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu
0 đánh giá


Giá bán:1.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu là dược phẩm/thuốc gì ?

Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu là dược phẩm/thuốc  Thuốc Tim mạch - Huyết Áp + chứa hoạt chất . Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược phẩm MEDISUN sản xuất. Chi tiết về thuốc Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu có tác dụng/ công dụng gì ?

Posisva 40 là thuốc gì? Posisva 40 là thuốc bổ trợ cho liệu pháp ăn uống của MEDISUN. Posisva 40 dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu. Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu, dự phòng điều trị bệnh tim mạch, suy giảm chức năng gan hoặc thận. Thành phần của thuốc Posisva 40 Pravastatin 40mg  Tá dược vđ D Xem thêm

Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Posisva 40 - Thuốc dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/posisva-40-thuoc-du-phong-bien-chung-tim-mach-roi-loan-lipid-mau.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Posisva 40 là thuốc gì?

  • Posisva 40 là thuốc bổ trợ cho liệu pháp ăn uống của MEDISUN. Posisva 40 dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu. Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu, dự phòng điều trị bệnh tim mạch, suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Thành phần của thuốc Posisva 40

  • Pravastatin 40mg 

  • Tá dược vđ

Dạng bào chế

  • Viên nén

Công dụng - chỉ định của thuốc Posisva 40

  • Công dụng:

    • Dự phòng biến chứng tim mạch, rối loạn lipid máu.

  • Chỉ định:

    • Được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống khi đáp ứng với chế độ ăn và cách điều trị không mang tính chất dược lý khác (như luyện tập, giảm cân) không hiệu quả ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (týp IIa, IIb).

    • Dự phòng tiên phát: Được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt và có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch lần đầu.

    • Dự phòng thứ phát: Được chỉ định bổ trợ để khắc phục các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định với lượng cholesterol bình thường hoặc tăng nhằm giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

    • Sau cấy ghép: Giảm tăng lipid máu ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép cơ quan. 

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Posisva 40

  • Liều dùng:

    • Tăng cholesterol máu: 10 – 40 mg/lần/ngày. Đáp ứng của việc điều trị có thể thấy trong 1 tuần và thường tối đa sau 4 tuần. Cần định kỳ kiểm tra lượng lipid và theo đó điều chỉnh liều. Liều tối đa 40 mg/ngày.

    • Dự phòng bệnh tim mạch: 40mg/ngày.

    • Sau khi ghép cơ quan: Liều khởi đầu 20mg/ngày ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Phụ thuộc vào đáp ứng của chỉ số lipid, có thể tăng liều lên 40mg/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.

    • Trẻ em và thanh thiếu niên (8 – 18 tuổi) tăng cholesterol máu có tính gia đình kiểu dị hợp tử:

    • 8 – 13 tuổi: 10 – 20 mg/lần/ngày, • 14 – 18 tuổi: 10 – 40 mg/lần/ngày

    • Người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều trừ khi có những yếu tố nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm.

    • Suy giảm chức năng gan hoặc thận: Liều khởi đầu 10mg/ngày đối với bệnh nhân suy thận vừa đến nặng hoặc suy gan nặng. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của chỉ số lipid và dưới sự giám sát của bác sĩ. 

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống

Chống chỉ định của thuốc Posisva 40

  • Chống chỉ định cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

  • Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần mức bình thường kéo dài mà không rõ nguyên nhân.

  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Posisva 40

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.

  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

  • Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

  • Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm

  • Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ Posisva 40

  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.

    • Thị giác: Rối loạn thị lực (song thị, nhìn mờ).

    • Tiêu hoá: Khó tiêu, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi.

    • Da và mô dưới da: Ngứa, ban da, mày đay, da đầu/tóc bất thường (rụng tóc).

    • Thận và tiết niệu: Tiểu tiện bất thường (khó tiểu tiện, tiểu tiện đêm).

    • Sinh sản: Rối loạn chức năng sinh dục.

    • Cơ – xương: Đau khớp, co cứng cơ, đau cơ, yếu cơ, tăng hàm lượng creatine kinase (CK) huyết tương.

    • Gan: Tăng transaminase huyết thanh.

  • Rất hiếm (ADR < 1/10000):

    • Thần kinh: Viêm đa dây thần kinh ngoại biên, dị cảm.

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng mẫn cảm (phản vệ, hội chứng giống lupus ban đỏ, phù mạch).

    • Tiêu hóa: Viêm tụy.

    • Gan: Vàng da, viêm gan, hoại tử tế bào gan.

    • Cơ – xương: Globin cơ niệu kịch phát dẫn tới suy thận cấp thứ phát, viêm cơ, viêm đa cơ. 

Tương tác thuốc Posisva 40

  • Fibrat: Nên tránh phối hợp pravastatin và fibrat (gemfibrozil, fenofibrat) do làm tăng độc tính trên cơ. Nếu việc phối hợp là cần thiết, cần thận trọng trên lâm sàng và theo dõi creatinin kinase ở bệnh nhân.

  • Colestyramin/Colestipol: Làm giảm khoảng 40 – 50% sinh khả dụng của pravastatin khi uống cùng. Nên uống pravastatin trước 1 giờ hoặc 4 giờ sau khi uống colestyramin hoặc 1 giờ trước khi uống colestypol.

  • Ciclosporin: Sử dụng cùng pravastatin có thể làm tăng gấp 4 lần lượng pravastatin trong cơ thể. Cần kiểm soát lâm sàng và các chỉ số sinh hóa của bệnh nhân khi sử dụng phối hợp 2 thuốc này.

  • Warfarin và các thuốc chống đông khác: Sinh khả dụng của pravastatin không thay đổi khi sử dụng cùng warfarin. Phối hợp hai thuốc này cũng không làm thay đổi tác dụng chống đông máu của warfarin.

  • Thuốc chuyển hóa qua cytocrom P450 : Pravastatin không chuyển hóa qua cytocrom P450 nên ít bị tăng nồng độ trong huyết tương như một số statin khác khi sử dụng cùng các thuốc này. Đặc biệt không tương tác với một số thuốc được hoạt hóa hoặc ức chế bởi CYP3A4 (diltiazem, verapamil, itraconazol, ketoconazol, chất ức chế protease, nước quả bưởi chùm), các thuốc ức chế CYP2C9 (fluconazol).

  • Kháng sinh nhóm macrolid: Erythromycin và clarithromycin làm tăng AUC và Cmax của pravastatin. Cần thận trọng khi phối hợp pravastatin với các thuốc này.

  • Colchicin: Nguy cơ bệnh cơ/ tiêu cơ vân tăng lên khi sử dụng phối hợp pravastatin với colchicin.

  • Niacin: Nguy cơ tác động lên cơ xương có thể được tăng lên khi sử dụng pravastatin kết hợp với niacin. Trong trường hợp này giảm liều pravastatin nên được cân nhắc.

  • Thuốc ức chế protease

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm MEDISUN

Sản phẩm tương tự

Giá Posisva 40 là bao nhiêu?

  • Posisva 40 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Posisva 40 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Posisva 40 bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần dược phẩm MEDISUN

Tiền thân là công ty GM được thành lập năm 2002, đầu tư và hợp tác công ty Dược – VTYT Bình Dương (BIPHARCO) với các sản phẩm nang mềm: Phartonic, Hemozym, Ginsengton, Saphiasol, L-Cystine, Meteverin, Vitamin A-D, Vitamin E400, Letgo, Hypedalat và một số sản phẩm viên nén, viên nang: Nimipsa, Morif, Acetamonophen , Roxithromycin, Arithromycin, Killerbac, Pyomezol, Ketoconazole…

Giữa năm 2006, bắt đầu triển khai dự án nhà máy sản xuất các sản phẩm nang mềm tại Bến Cát, Bình Dương.

Năm 2007 mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 30-11-2007, nhà máy Dược Phẩm MEDISUN đã được Bộ Y tế thẩm định, chứng nhận đạt GLP, GSP, GMP theo tiêu chuẩn tổ chức Y Tế thế giới (WHO).

Nhà máy MEDISUN chuyên sản xuất viên nang mềm đầu tiên tại Việt Nam với công suất 500 triệu viên nang mềm một năm. Có diện tích xây dựng 6.000m2 trên diện tích 10.000m2. Nhà máy cách TP.HCM 40km về phía Bắc.

Năm 2011 Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun trở thành thành viên Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm và Thương mại Sohaco.


Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!