Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco
0 đánh giá


Giá bán:
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco là dược phẩm/thuốc gì ?

Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco là dược phẩm/thuốc  Thuốc kháng sinh, kháng nấm + chứa hoạt chất . Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco có số đăng ký  do Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 sản xuất. Chi tiết về thuốc Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco có tác dụng/ công dụng gì ?

Mynoline là thuốc gì? Mynoline là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm. Sử dụng Mynoline điều trị bổ trợ bệnh trứng cá có nhiễm trùng không đáp ứng với tetracyclin hoặc erythromycin. Thành phần của thuốc Mynoline Minocyclin (dưới dạng MinocyclinXem thêm

Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Mynoline - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Armephaco tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/mynoline-thuoc-dieu-tri-nhiem-khuan-hieu-qua-cua-armephaco.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Mynoline là thuốc gì?

  • Mynoline là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm. Sử dụng Mynoline điều trị bổ trợ bệnh trứng cá có nhiễm trùng không đáp ứng với tetracyclin hoặc erythromycin.

Thành phần của thuốc Mynoline

  • Minocyclin (dưới dạng Minocyclin hydroclorid) 100mg.
  • Tá dược: Mcrocrystalin cellulose, Lactose, Natri starch glycolat, Povidon, Aerosil, Magnesi stearat, Opadry màu vàng.

Dạng bào chế thuốc

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - Chỉ định của Mynoline

  • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.
  • Điều trị bổ trợ bệnh trứng cá có nhiễm trùng không đáp ứng với tetracyclin hoặc erythromycin.
  • Viêm niệu đạo do lậu cầu.
  • Người lành mang N.
  • Bệnh lậu và nhiễm trùng phối hợp.
  • Giang mai, Bệnh tả.
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn do Nocardia.
  • Ngoài ra, minocyclin còn được dùng điều trị viêm khớp dạng thấp.

Chống chỉ định của Mynoline

  • Mẫn cảm với thuốc kháng sinh nhóm tetracyclin hoặc các thành phản của thuốc.

Liều dùng - Cách dùng Mynoline

  • Liều dùng:
    • Người lớn: Điều trị các nhiễm trùng, liều ban đầu là 200mg, sau đó 100mg/12 giờ.
      • Có thể chia nhỏ liều: Ban đầu 100-200mg, sau đó 50mg/lần x 4 lần/ngày.
    • Trẻ em trên 8 tuổi: Liều ban đầu là 4mg/kg, sau đó 2mg/kg/12 giờ.
    • Liều điều trị một số trường hợp cụ thể:
      • Điều trị trứng cá: 50mg/lần, ngày 2-3 lần.
      • Nhiễm Chlamydia hoặc Ureaplasma urealyticum: 100mg/12 giờ trong ít nhất là 7 ngày.
      • Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Liều 100mg/12 giờ trong ít nhất 5 ngày
      • Viêm niệu đạo do lậu cầu: 100mg/12 giờ trong 5 ngày
      • Nhiễm N. meningitidis không triệu chứng: 100mg/12 giờ trong 5 ngày
      • Nhiễm trùng do các vi khuẩn họ Nocardia: Liều thông thường của minocyclin phối hợp với sulfonamide trong 12-18 tháng
      • Viêm khớp dạng thấp: 100mg/12 giờ trong 1-3 tháng.
      • Giang mai: 100mg/12 giờ trong 10-15 ngày.
      • Nhiễm phẩy khuẩn tả: Liều ban đầu 200mg, sau đó 100mg/12 giờ trong 48-72 giờ.
      • Viêm khớp dạng thấp: 100mg/12 giờ trong 1-3 tháng.
      • Giang mai: 100mg/12 giờ trong 10-15 ngày.
      • Nhiễm phẩy khuẩn tả: Liều ban đầu 200mg, sau đó 100mg/12 giờ trong 48-72 giờ.
  • Cách dùng: Uống thuốc với nhiều nước và ở tư thế đứng hoặc ngồi để giảm nguy cơ kích ứng hoặc loét thực quản. Uống xa bữa ăn (1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn).

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Mynoline

  • Cũng như các kháng sinh nhóm tetracyclin khác, minocyclin có thê gây nguy hiểm cho bào thai. Nếu thuốc được dùng trong quá trình mang thai hoặc bệnh nhân có thai trong quá trình điều trị băng thuốc nhóm này cần phải cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ xảy ra với bào thai. Việc dùng thuốc nhóm tetracyclin làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển của răng (nữa cuối thai kỳ, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 8 tuôi) gây biến màu răng vĩnh viễn.

Tác dụng phụ của Mynoline

  • Chưa có thông tin về tần suất của các ADR, thường gặp các ADR sau đây:
  • Tim mạch: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm mao mạch.
  • Thần kinh trung ương: Tăng áp lực nội sọ lành tính (hội chứng giả u não), chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, giảm cảm giác, thay đổi tâm trạng, co giật, buồn ngủ, mất thăng bằng.
  • Da và tóc: Rụng tóc, phù mạch, hồng ban đa dạng nhiễm sắc, mày đay, mần đỏ, viêm da bong vảy, móng sậm màu, nhạy cảm với ánh sáng, sạm da và niêm mạc, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Suy giáp.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, ăn không ngon, thiểu sản men răng, tiêu chảy, nôn, viêm ruột, loét thực quản, viêm niêm mạc miệng, nôn, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc do tăng sinh C. difficile.
  • Tiết niệu: Viêm quy đầu, viêm niệu đạo.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm các dòng tế bào máu.
  • Gan: Tăng transaminase, viêm gan, suy gan, tăng bilirubin huyết, tắc mật, vàng da.
  • Thần kinh cơ - xương: Viêm khớp, đau khớp, cứng khớp, giảm cảm giác, rồi loạn phát triển xương răng.
  • Mắt: Nhìn mờ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ có thai.
  • Tetracyclin được bài tiết vào sữa mẹ. Do nguy cơ với trẻ đang bú cần phải cân nhắc giữa lợi ích của thuốc với việc tiếp tục cho con bú.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân cần được cảnh báo nguy cơ xảy ra khi lái xe hoặc vận hành máy do thuốc có thê gây ra chóng mặt. nhức đầu. mất điều hoà.

Tương tác thuốc

  • Do các kháng sinh tetracyclines làm giảm hoạt động của prothrombin nên những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu có thê phải giảm liều dùng thuốc chóng đông đang sử dụng.
  • Không dùng phôi hợp với kháng sinh nhóm penicillin do tương tác trên cơ chế hoạt động của hai nhóm kháng sinh này.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng ngay khi nhớ, không dùng quá gần liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Phản ứng quá liều bao gồm chóng mặt, nôn và buồn nôn.
  • Chất đổi kháng đặc hiệu của minocyclin hiện chưa biết rõ.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Bảo quản

  • Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất

  • Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150.

Sản phẩm tương tự

Giá Mynoline là bao nhiêu?

  • Mynoline hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Mynoline ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Mynoline tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
Công ty sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150.
Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!