Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed
0 đánh giá


Giá bán:1.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed là dược phẩm/thuốc gì ?

Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed là dược phẩm/thuốc  Thuốc Tim mạch - Huyết Áp + chứa hoạt chất . Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed có số đăng ký  do Công ty Cổ phần Dược Apimed sản xuất. Chi tiết về thuốc Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed có tác dụng/ công dụng gì ?

Misopato 5 là thuốc gì? Misopato 5 là thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed. Misopato 5 đĐiều trị bệnh mạch vành (đau thắt ngực), suy tim mãn tính ổn định kết hợp với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và các glycoside tim, kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái. Thành phần của thuốc Misopato 5Xem thêm

Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Misopato 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/misopato-5-thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap-hieu-qua-cua-apimed.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Misopato 5 là thuốc gì?

  • Misopato 5 là thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Apimed. Misopato 5 đĐiều trị bệnh mạch vành (đau thắt ngực), suy tim mãn tính ổn định kết hợp với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và các glycoside tim, kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái.

Thành phần của thuốc Misopato 5

  • Bisoprolol 5mg.

  • Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của thuốc Misopato 5

  • Điều trị tăng huyết áp.

  • Điều trị bệnh mạch vành (đau thắt ngực).

  • Điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Misopato 5

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành: Trong mọi trường hợp, liều dùng sẽ được điều chỉnh cho từng bệnh nhân, đặc biệt là dựa trên nhịp tim và kết quả điều trị.

      • Liều khởi đầu thông thường là 5 mg bisoprolol fumarat (1 viên Misopato 5) một lần/ ngày.

      • Trong trường hợp tăng huyết áp nhẹ (huyết áp tâm trương đến 105 mmHg) có thể điều trị với 2,5 mg một lần/ ngày là đủ.

      • Nếu cần thiết, liều có thể được tăng lên 10 mg bisoprolol fumarat (2 viên Misopato 5) một lần/ ngày.

      • Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg bisoprolol fumarat một lần/ ngày.

    • Điều trị suy tim mãn ổn định: Phác đồ điều trị chuẩn suy tim mãn tính gồm có các thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc chẹn thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển), chẹn beta, thuốc lợi tiểu và với các glycoside trợ tim khi thích hợp.

    • Các điều kiện trước khi điều trị với bisoprolol suy tim mãn ổn định mà không bị suy tim cấp:

      • Bác sĩ điều trị cần phải có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mãn.

      • Điều trị suy tim mãn ổn định với bisoprolol fumarat được khởi đầu theo phác đồ chuẩn dưới đây, đáp ứng của mỗi bệnh nhân có thể tùy thuộc vào cách dung nạp của bệnh nhân đối với mỗi liều, có nghĩa là chỉ tăng liều khi đã dung nạp tốt liều trước đó:

        • . Tuần 1: 1,25 mg bisoprolol một lần/ ngày*, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 2: 2,5 mg bisoprolol (½ viên Misopato 5) một lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 3: 3,75 mg bisoprolol một lần/ngày*, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 4-7: 5 mg bisoprolol (1 viên Misopato 5) một lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 8-11: 7,5 mg bisoprolol (1½ viên Misopato 5) một lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 12 và sau đó: 10 mg bisoprolol (2 viên Misopato 5) một lần/ ngày như liều duy trì.

      • Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg bisoprolol một lần mỗi ngày. Bệnh nhân nên được theo dõi và duy trì ở mức liều này trừ khi không thể được do tác dụng phụ.

      • Cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sống còn (huyết áp, nhịp tim) và các dấu hiệu suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống

Chống chỉ định của thuốc Misopato 5

  • Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

  • Suy tim cấp hoặc các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim,

  • Shock do rối loạn chức năng tim (shock do tim),

  • Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nghiêm trọng (block nhĩ thất độ II hay độ III) không có máy tạo nhịp,

  • Hội chứng suy nút xoang,

  • Block xoang nhĩ,

  • Nhịp tim chậm, gây ra triệu chứng thực thể,

  • Huyết áp thấp, gây ra triệu chứng thực thể,

  • Hen phế quản nặng,

  • Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hay hội chứng Raynaud,

  • U tuyến thượng thận chưa điều trị (u tế bào ưa crôm),

  • Toan chuyển hóa,

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Misopato 5

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng sau:

    • Bệnh nhân suy gan, suy thận

    • Người bị suy tim

    • Bệnh mạch máu ngoại vi

    • Bệnh co thắt phế quản

    • Đái tháo đường và hạ glucose huyết

    • Bệnh tăng năng tuyến giáp

  • Không nên dừng thuốc đột ngột: vì có thể gây đau thắt ngực nặng lên và trong một số trường hợp nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất ở người bị bệnh động mạch vành​

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. 

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Misopato 5

  • Thần kinh: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, dị cảm, giảm xúc giác, buồn ngủ, lo âu, bồn chồn, giảm năng lực hay trí nhớ, khô miệng.

  • Tim mạch: hồi hộp, nhịp tim chậm và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở.

  • Tâm thần: trầm cảm, mất ngủ, dị mộng

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, đau thượng vị, đau bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.

  • Thần kinh cơ: đau cơ, đau khớp, đau lưng cơ, co cứng bụng, co giật, run.

  • Da: phát ban, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, chàm, đổ mồ hôi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mạch ở da.

  • Giác quan riêng biệt: rối loạn thị giác, đau mắt, nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.

  • Chuyển hóa: bệnh gút.

  • Hô hấp: ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, hen suyễn, co thắt khí quản, viêm phế quản.

  • Hệ tiết niệu-sinh dục: giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận.

  • Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác của thuốc Misopato 5

  • Thận trọng khi dùng Bisoprolol cùng với các thuốc làm cạn kiệt catecholamin như reserpin hoặc guanethidin, cần được theo dõi chặt chẽ vì tác động hiệp lực ức chế beta-adrenergic có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Với những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với clonidin, nếu ngưng điều trị thì nên ngưng bisoprolol vài ngày trước khi ngưng clonidin.

  • Lưu ý khi dùng đồng thời bisoprolol với các thuốc ức chế cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ thất, như các thuốc chẹn calci [cụ thể như nhóm phenylalkylamin (verapamil) và benzothiazepin (diltiazem)] hoặc thuốc trị loạn nhịp như disopyramid.

  • Khi dùng Bisoprolol với rifampicin: làm tăng sự chuyển hóa của bisoprolol, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol.

  • Nguy cơ phản ứng phản vệ: Trong khi sử dụng các thuốc chẹn beta, người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ nặng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc nhắc lại, do tình cờ, do chẩn đoán hoặc do điều trị. Những người bệnh như vậy có thể không đáp ứng với các liều thông thường của epinephrin được dùng để điều trị các phản ứng dị ứng.

  • Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.

Quên liều và cách xử trí

  • Dủng ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.

  • Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

  • Không dùng quá liều quy định.

  • Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Xuất xứ

  • Công ty cổ phần dược Apimed

Sản phẩm tương tự

Giá Misopato 5 là bao nhiêu?

  • Misopato 5 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Misopato 5 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Misopato 5 bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty Cổ phần Dược Apimed

Công ty Cổ phần Dược Apimed được thành lập vào ngày 10/12/2014 với nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP tại Cụm Công Nghiệp Phú Thạnh, xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.

Công ty Cổ phần Dược Apimed với máy móc, công nghệ hiện đại chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng dược phẩm thuộc nhóm Non-Beta lactam với nhiều dạng bào chế như: Viên nang cứng, viên nén, viên bao, thuốc bột, thuốc nước uống, thuốc dùng ngoài da, kem mỡ...

Với tiêu chí "Niềm tin và sức khỏe của bạn là sứ mệnh của chúng tôi", Công ty luôn quan tâm và đặt chất lượng của sản phẩm, sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng lên hàng đầu; đó làm nên sự thành công của Công ty hiện tại và tương lai.


Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!