Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính
0 đánh giá


Giá bán:1.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính là dược phẩm/thuốc gì ?

Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính là dược phẩm/thuốc  Thuốc cơ xương khớp + chứa hoạt chất . Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính có số đăng ký  do Công ty cổ phần Pymepharco sản xuất. Chi tiết về thuốc Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính có tác dụng/ công dụng gì ?

Friburine 40mg là thuốc gì? Friburine 40mg là thuốc dùng để điều trị tình trạng tăng acid uric hiệu quả của Pymepharco. Friburine 40mg dùng điều trị tình trạng tăng acid uric máu ở bệnh nhân bị bệnh gút khi chưa có triệu chứng rõ ràng hoặc chưa xác định trạng thái bệnh lý. Thành phần của thuốc Fr Xem thêm

Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Friburine 40mg - Thuốc điều trị tăng acid uric máu mãn tính tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/friburine-40mg-thuoc-dieu-tri-tang-acid-uric-mau-man-tinh.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Friburine 40mg là thuốc gì?

  • Friburine 40mg là thuốc dùng để điều trị tình trạng tăng acid uric hiệu quả của Pymepharco. Friburine 40mg dùng điều trị tình trạng tăng acid uric máu ở bệnh nhân bị bệnh gút khi chưa có triệu chứng rõ ràng hoặc chưa xác định trạng thái bệnh lý.

Thành phần của thuốc Friburine 40mg 

  • Febuxostat 40mg

  • Tá dược: Microcrystallin cellulose, lactose monohydrat, natri croscarmellose, povidon K30, crospovidon, tinh bột tiền gelatin hóa, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, opadry II white, green lake.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của thuốc Friburine 80mg

  • Điều trị sự tăng acid uric máu ở bệnh nhân bị bệnh gút mạn tính

  • Không dùng để điều trị sự tăng acid uric máu khi không có triệu chứng rõ ràng hoặc chưa xác định trạng thái bệnh lý.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Friburine 40mg 

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Febuxostat được khuyến cáo dùng với liều 40mg hoặc 80mg mỗi ngày 1 lần.

      • Liều khởi đầu: 40mg mỗi ngày 1 lần.

      • Đối với những bệnh nhân không đạt được nồng độ acid uric huyết thanh < 6mg/dL sau 2 tuần điều trị với liều Febuxostat 40mg, khuyến cáo dùng liều 80mg mỗi ngày 1 lần.

    • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.

    • Bệnh nhân suy thận: Hiệu quả và an toàn của Febuxostat chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải dưới 30ml/phút). Không cần điều chỉnh liều khi dùng Febuxostat ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Hiệu quả và an toàn của Febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng.

    • Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của Febuxostat ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

Chống chỉ định của thuốc Friburine 40mg 

  • Febuxostat chống chỉ định ở bệnh nhân đang điều trị với azathioprin hay mercaptopurin (xem mục Tương tác thuốc).

  • Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Friburine 40mg 

Dị ứng/quá mẫn:

  • Phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson đe dọa tính mạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ cấp tính/sốc đã được báo cáo khi điều trị với febuxostat.

  • Trong hầu hết các trường hợp, các phản ứng xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị.

  • Bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Cần ngay lập tức dừng điều trị febuxostat nếu có các phản ứng nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, xảy ra khi ngưng thuốc sớm do có tiên lượng tốt. Nếu bệnh nhân đã xảy ra phản ứng dị ứng/ quá mẫn bao gồm hội chứ

  • Bệnh nhân có ghép tạng: Không nên dùng vì chưa có đủ dữ liệu để kết luận.

  • Đang dùng theophylin: Đồng thời điều trị febuxostat 80 mg và theophyllin liều duy nhất 400mg ở người khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ tương tác thuốc nào. Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng ở những bệnh nhân đồng thời điều trị bằng theophylin mà không làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg.

  • Rối loạn hệ gan mật: Suy chức năng gan nhẹ đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat. Kiểm tra chức năng gan được đề nghị trước khi bắt đầu điều trị với febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.

  • Rối loạn chức năng tuyến giáp: Tăng giá trị TSH (> 5,5μlU/mL) được quan sát ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với febuxostat trong các nghiên cứu mở rộng dài hạn. Cần thận trọng khi sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân có thay đổi chức năng tuyến giáp.

  • Kém dung nạp lactose: Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các bệnh nhân có tình trạng thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

  • Cơn gout cấp: Điều trị febuxostat không nên bắt đầu cho đến khi cơn gout cấp tính đã hoàn toàn được kiểm soát. Cơn gout cấp có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị do thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến huy động phóng thích các tinh thể urat tại mô. Khuyến cáo khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat, nên dùng chung với NSAID hay colchicin trong ít nhất 6 tháng.

  • Nếu cơn gout cấp xảy ra trong khi điều trị febuxostat, không nên ngưng thuốc. Việc điều trị cơn gout cấp nên được quản lý đồng thời phù hợp trên từng bệnh nhân. Điều trị liên tục với febuxostat làm giảm tần số và cường độ xuất hiện của cơn gout cấp.

  • Lắng đọng xanthin: Ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng hình thành thể urat (ví dụ bệnh ác tính và điều trị các bệnh ác tính, hội chứng Lesch-Nyhan), nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu có thể, trong trường hợp hiếm hoi, tăng đủ để tích tụ trong đường tiết niệu. Khi chưa có kinh nghiệm với febuxostat, việc sử dụng thuốc ở nhóm bệnh nhân này là không nên.

  • Đang sử dụng mercaptopurine/azathioprin: Febuxostat không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân điều trị đồng thời với mercaptopurine/azathioprin. Trường hợp kết hợp không thể tránh được bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Giảm liều mercaptopurine hoặc azathioprin được khuyến khích để tránh biến chứng về huyết học.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. 

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Friburine 40mg 

  • Phản ứng sốc phản vệ, dị ứng thuốc.

  • Phát ban da có khả năng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi sự hình thành của mụn và lột da, viêm loét ở các bề mặt bên trong của khoang cơ thể (như miệng và bộ phận sinh dục) kèm theo sốt, đau họng, khó thở và mệt mỏi (hội chứng Stevens-Johnson), hoặc sưng hạch bạch huyết, viêm gan (dẫn đến suy gan), tăng bạch cầu.

  • Rối loạn hệ tạo huyết và lympho:

    • Hiếm gặp: Giảm 3 dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, quá mẫn thuốc.

  • Rối loạn hệ nội tiết:

    • Ít gặp: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu.

  • Rối loạn thị giác:

    • Hiếm gặp: Nhìn mờ.

  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

    • Thường gặp: Cơn gout cấp.

    • Ít gặp: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân.

    • Hiếm gặp: Trọng lượng giảm, tăng sự thèm ăn, chán ăn.

  • Rối loạn tâm thần:

    • Ít gặp: Giảm ham muốn, mất ngủ.

    • Hiếm gặp: Lo âu.

  • Rối loạn hệ thần kinh:

    • Thường gặp: Đau đầu.

    • Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm cảm giác, giảm khướu giác.

Tương tác của thuốc Friburine 40mg 

  • Colchicin/ indomethacin/ hydrochlorothiazid/ warfarin:

    • Febuxostat có thể được sử dụng cùng với colchicin hoặc indomethacin mà không cần phải điều chỉnh liều của một trong hai thuốc.

    • Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng febuxostat chung với hydrochlorothiazid.

    • Không cần điều chỉnh liều của warfarin khi dùng chung với febuxostat. Chỉ định febuxostat (80 mg hoặc 120 mg mỗi ngày một lần) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở người khỏe mạnh. INR và hoạt động của Yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng khi phối hợp với febuxostat.

  • Desipramin/ chất nền của CYP2D6: Febuxostat có tác dụng ức chế rất yếu enzyme CYP2D6 trong cơ thể. Do đó, việc sử dụng febuxostat với các chất nền của CYP2D6 dự kiến không đòi hỏi điều chỉnh liều.

  • Antacid: Dùng chung các thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxid và nhôm hydroxid đã được chứng minh làm chậm sự hấp thu của febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm Cmax khoảng 32%, nhưng không có sự thay đổi đáng kể trong AUC. Do đó, febuxostat có thể được sử dụng mà không quan tâm đến việc sử dụng thuốc kháng acid.

  • Mercaptopurine/ azathioprin: Dựa trên cơ chế hoạt động của febuxostat là ức chế xanthin oxidase, việc dùng đồng thời với 2 thuốc này không được khuyến cáo. Sự ức chế xanthin oxidase bởi febuxostat có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này dẫn đến ngộ độc.

  • Rosiglitazon/ chất nền của CYP2C8: do đó febuxostat không phải là một chất ức chế enzyme CYP2C8 trong cơ thể. Vì vậy, dùng chung febuxostat với rosiglitazon hoặc các chất nền khác của CYP2C8 có thể không cần phải điều chỉnh liều.

  • Theophyllin: Dùng chung febuxostat 80 mg QD với liều duy nhất theophylin 400 mg không có ảnh hưởng trên dược động học và sự an toàn của theophylin. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg.

  • Naproxen và các chất ức chế glucuronid hóa: Febuxostat có thể được sử dụng cùng với naproxen mà không cần điều chỉnh liều của một trong hai thuốc.

  • Chất cảm ứng quá trình glucuronid hóa: Thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫn đến tăng chuyển hóa febuxostat và giảm hiệu quả của thuốc. Do đó cần theo dõi acid uric huyết thanh 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị với chất cảm ứng glucuronid hóa. Ngược lại, ngưng điều trị bằng chất cảm ứng có thể dẫn đến tăng nồng độ của febuxostat.

Quên liều và cách xử trí

  • Dủng ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.

  • Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

  • Không dùng quá liều quy định.

  • Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì

Xuất xứ

  • Công ty cổ phần Pymepharco

Sản phẩm tương tự

Giá Friburine 40mg là bao nhiêu?

  • Friburine 40mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Friburine 40mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Friburine 40mg bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần Pymepharco
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco.
Địa chỉ: 166 - 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!