Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc điều trị ung thư + chứa hoạt chất . Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả có số đăng ký  do Chưa cập nhật sản xuất. Chi tiết về thuốc Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Foscavir là sản phẩm gì?                       Foscavir là thuốc được sản xuất bởi Clinigen Healthcare Ltd (Austria), với thành pahafn chính Foscanet có tác dụng dự phòng và điều trị  trước cytomegalovirus (CMV) sau ghép tủy ở bệnh nhân không có đáp Xem thêm

Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Foscavir - Thuốc dự phòng và điều trị sau ghép tủy hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/foscavir-thuoc-du-phong-va-dieu-tri-sau-ghep-tuy-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Foscavir là sản phẩm gì?                      

  • Foscavir là thuốc được sản xuất bởi Clinigen Healthcare Ltd (Austria), với thành pahafn chính Foscanet có tác dụng dự phòng và điều trị  trước cytomegalovirus (CMV) sau ghép tủy ở bệnh nhân không có đáp ứng, ngoài ra thuốc còn dùng điều trị viêm võng mạc và điều trị nhiễm trùng da và niêm mạc.

Thông tin cơ bản của Foscavir

  • Tên sản phẩm: Foscavir
  • Số đăng ký:
  • Công ty đăng ký:
  • Xuất xứ: Austria
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.
  • Hạn sử dụng: Xem trên bao bì.
  • Quy cách: Hộp 1 lọ 250ml.

Công dụng - Chỉ định của Foscavir

  • Dự phòng và điều trị trước cytomegalovirus (CMV) sau ghép tủy ở bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ hoặc tái nhiễm CMV sau khi dùng ganciclovir.
  • Điều trị viêm võng mạc do CMV ở bệnh nhân AIDS.
  • Điều trị nhiễm trùng da và niêm mạc do Herpes simplex (HSV) ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch không đáp ứng với aciclovir.

Liều dùng - Cách dùng Foscavir

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng tiêm truyền.
  • Liều dùng:
    • Điều trị trước CMV (<100 ngày sau ghép) ghép tủy dị thân: liều cảm ứng 60 mg/kg x 2 lần/ngày trong 1-2 tuần, liều duy trì 90 mg/kg/ngày cho đến khi test CMV (-), tổng thời gian điều trị tối thiểu: 2 tuần (nếu chỉ dùng liều cảm ứng) hoặc 3 tuần (nếu liều cảm ứng 1 tuần + 2 tuần duy trì); ghép tủy tự thân: liều cảm ứng 60 mg/kg x 2 lần/ngày trong 1 tuần, liều duy trì 90 mg/kg/ngày đến khi test CMV (-) (tối thiểu 2 tuần), tái điều trị nếu test CMV (+) sau khi ngừng thuốc.
    • Điều trị trước CMV (>100 ngày sau ghép) (ở bệnh nhân ghép tủy dị thân hoặc dùng steroid để chống thải ghép hoặc tiếp nhận liệu pháp kháng CMV trước 100 ngày sau ghép): liều cảm ứng 60 mg/kg x 2 lần/ngày, trong 2 tuần; liều duy trì 90 mg/kg/ngày, trong 1-2 tuần hoặc đến khi test CMV (-).
    • Điều trị dự phòng CMV (từ khi ghép tủy dị thân đến ngày thứ 100): liều cảm ứng 60 mg/kg x 2 lần/ngày trong 1 tuần, liều duy trì 90-120 mg/kg/ngày đến ngày thứ 100 sau ghép.
    • Viêm võng mạc do CMV ở người lớn: liều cảm ứng 60 mg/kg, truyền tĩnh mạch gián đoạn mỗi 8 giờ, trong 2-3 tuần tùy đáp ứng, thời gian truyền không nên ngắn hơn 1 giờ; duy trì tiếp 7 ngày trong 1 tuần miễn là liệu pháp còn thích hợp: khởi đầu 60 mg/kg, sau đó tăng đến 90-120 mg/kg nếu dung nạp liều khởi đầu và/hoặc viêm võng mạc tiến triển (có thể khởi đầu 90 mg/kg truyền trong khoảng 2 giờ, nếu viêm võng mạc tiến triển trong khi tiếp nhận liệu pháp duy trì: tái điều trị với phác đồ cảm ứng).
    • Nhiễm trùng da và niêm mạc do HSV ở người lớn: 40 mg/kg, truyền tĩnh mạch gián đoạn mỗi 8 giờ, trong 2-3 tuần hoặc đến khi lành vết thương, thời gian truyền không nên ngắn hơn 1 giờ.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Đã có báo cáo về quá liều trong quá trình sử dụng Foscavir, cao nhất là khoảng 20 lần liều khuyến cáo. Một số trường hợp bị quá liều tương đối, khi liều đã dùng không được điều chỉnh kịp thời cho bệnh nhân bị giảm chức năng thận. Mô hình của tác dụng phụ được báo cáo trong quá liều Foscavir là phù hợp với hồ sơ tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc.
    • Tăng thẩm tách máu loại bỏ Foscavir và có thể có hiệu quả trong các trường hợp liên quan.

Chống chỉ định của Foscavir

  • Quá mẫn với foscarnet hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. 

Lưu ý khi sử dụng Foscavir

  • Thận trọng khi dùng Foscavir ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Vì tổn thương chức năng thận có thể xảy ra bất cứ lúc nào khi dùng Foscavir, creatinin huyết thanh nên được theo dõi mỗi 2 ngày suốt liệu trình cảm ứng và 1 lần/tuần suốt liệu trình duy trì và nên hiệu chỉnh liều theo chức năng thận. Bù nước đầy đủ nên được duy trì ở tất cả bệnh nhân. Chức năng thận ở bệnh nhân mắc bệnh thận hoặc điều trị với các thuốc độc thận phải được theo dõi chặt chẽ
  • Do hàm lượng natri có trong Foscavir (240μmol (5.5mg) natri/mL) vì thế không nên dùng khi bệnh nhân không dung nạp được muối (ví dụ trong bệnh cơ tim). Thuốc cũng không nên dùng ở bệnh nhân đang ăn kiêng kiểm soát muối.
  • Do Foscavir có xu hướng tạo phức chelat với ion kim loại hóa trị hai, chẳng hạn như canxi, sử dụng Foscavir có thể liên quan đến sự giảm cấp tính ion canxi huyết thanh tương ứng với tỷ lệ của Foscavir truyền tĩnh mạch, nhưng có thể không được phản ánh trong tổng nồng độ canxi huyết thanh. Các chất điện giải, đặc biệt là canxi mà magie, nên được đánh giá trước và trong khi điều trị với Foscavir và cần được bổ sung đầy đủ.
  • Foscavir lắng đọng ở răng, xương và sụn. Dữ liệu trên động vật cho thấy sự lắng đọng lớn hơn ở động vật non. Tính an toàn và ảnh hưởng trên sự phát triển hệ xương của Foscavir chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
  • Co giật, liên quan đến sự thay đổi khoáng chất và điện giải trong huyết tương, có liên quan với điều trị Foscavir. Vì thế, bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận những thay đổi này và di chứng tiềm tàng của chúng. Có thể phải được bổ sung muối và điện giải.
  • Foscavir được bài tiết ở nồng độ cao qua nước tiểu và có thể liên quan đến sưng tấy và/hoặc viêm loét bộ phận sinh dục. Để ngăn chặn sự sưng tấy và viêm loét, cần chú ý đến vệ sinh cá nhân, đặc biệt là bộ phận sinh dục sau mỗi lần tiểu tiện.
  • Theo dõi creatinin huyết thanh.
  • Foscavir có thể liên quan sự giảm cấp tính canxi huyết thanh tương ứng với tỷ lệ truyền; co giật, liên quan sự thay đổi khoáng chất và điện giải trong huyết tương; sưng tấy và/hoặc viêm loét bộ phận sinh dục.
  • Nếu gặp dị cảm ở chi hoặc buồn nôn: giảm liều.
  • Nếu không có đáp ứng hoặc kết quả tệ hơn sau đáp ứng ban đầu: xem xét ngừng điều trị.
  • Phụ nữ có thai (không khuyến cáo), cho con bú (cân nhắc nguy cơ và lợi ích, ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị).
  • Nam giới điều trị với Foscavir không nên có con trong và sau khi điều trị 6 tháng.
  • Foscavir có ảnh hưởng vừa phải trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do bản thân bệnh và các tác dụng không mong muốn có thể có của Foscavir (như chóng mặt và co giật, xem phần Tác dụng không mong muốn), nên khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm

Tác dụng phụ Foscavir

  • Rất thường gặp:
    • Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
    • Giảm cảm giác thèm ăn; hạ kali, magie, canxi máu.
    • Chóng mặt, nhức đầu, dị cảm.
    • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
    • Ban da.
    • Suy nhược, ớn lạnh, mệt mỏi, sốt.
    • Tăng creatinin máu, giảm haemoglobin.
  • Thường gặp:
    • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
    • Nhiễm trùng.
    • Tăng phosphat máu, hạ natri máu, hạ phosphat máu, tăng alkaline phosphatase máu, tăng lactate dehydrogenase máu.
    • Hung hăng, kích động, lo âu, tình trạng lú lẫn, trầm cảm, căng thẳng.
    • Phối hợp bất thường, giảm cảm giác, co thắt cơ vô thức, bệnh thần kinh ngoại vi, run.
    • Tim đập nhanh.
    • Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch.
    • Đau bụng, táo bón, khó tiêu, viêm tụy.
    • Chức năng gan bất thường, tăng men gan, AST, ALT.
    • Ngứa.
    • Đau cơ.
    • Tổn thương thận, suy thận cấp, bí tiểu, đa niệu.
    • Khó chịu và loét cơ quan sinh dục.
    • Khó ở, phù nề.
    • Giảm thanh thải creatinin thận, điện tâm đồ bất thường.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá Foscavir là bao nhiêu?

  • Foscavir hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Foscavir ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Foscavir bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Chưa cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!