Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm
0 đánh giá


Giá bán:
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm là dược phẩm/thuốc gì ?

Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm là dược phẩm/thuốc  Thuốc kháng sinh, kháng nấm + chứa hoạt chất . Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm có số đăng ký  do Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương. sản xuất. Chi tiết về thuốc Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm có tác dụng/ công dụng gì ?

Cefoxitin 2g là thuốc gì? Cefoxitin 2g là thuốc điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng và dự phòng trong phẫu thuật của Imexpharm. Cefoxitin 2g giúp điều trị nhiễm trùng xương khớp, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm trùng cấu trúc da, nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng da. Thành p Xem thêm

Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cefoxitin 2g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Imexpharm tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/cefoxitin-2g-thuoc-dieu-tri-nhiem-khuan-hieu-qua-cua-imexpharm.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Cefoxitin 2g là thuốc gì?

  • Cefoxitin 2g là thuốc điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng và dự phòng trong phẫu thuật của Imexpharm. Cefoxitin 2g giúp điều trị nhiễm trùng xương khớp, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm trùng cấu trúc da, nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng da.

Thành phần của thuốc Cefoxitin 2g

  • Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri) 2g.
  • Tá dược vừa đủ 1 lọ.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm truyền. 

Công dụng - chỉ định của thuốc Cefoxitin 2g

  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp-xe ổ bụng.
  • Nhiễm trùng xương khớp.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung hay viêm mô tế bào chậu.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như nhiễm khuẩn phổi và áp – xe phổi.
  • Dự phòng trong phẫu thuật: Thông thường, thuốc được chỉ định trong các phẫu thuật trong trường hợp mổ lấy thai, phẫu thuật ở đường tiêu hóa, cắt tử cung qua ngã bụng, cắt tử cung qua ngã âm đạo.

Chống chỉ định của thuốc Cefoxitin 2g

  • Tuyệt đối không dùng thuốc Cefoxitin 1g cho người dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta-lactam.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Cefoxitin 2g

  • Liều dùng:
    • Đối với người lớn:
      • Nên áp dụng mức liều 1-2g/lần và mỗi lần cách nhau khoảng 6-8 tiếng.
      • Ở những đối tượng nhiễm trùng nặng: Có thể tăng liều đến 12g/ngày.
      • Từng loại nhiễm khuẩn nên dùng mức liều khuyến cáo sau:
        • Nhiễm khuẩn chưa có biến chứng (như viêm phổi, nhiễm trùng da): Dùng 1g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch/lần x 3-4g/ngày, mỗi lần cách nhau 6-8 giờ.
        • Nhiễm trùng tiết niệu không kèm biến chứng: 1g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch x 3-4g/ngày, mỗi lần cách nhau 6-8 giờ. Hoặc liều 1g tiêm bắp x 2 lần/ngày.
        • Nhiễm trùng vừa đến nặng: 1g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Hoặc 2g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, 6-8g/ngày, cách nhau mỗi 6-8 giờ cho 1 lần.
        • Nhiễm trùng cần điều trị với liều cao (như hoại tử khí): 2g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, mỗi lần cách nhau khoảng 4 giờ. Hoặc 3g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ một lần với 12g/ngày.
        • Bệnh lậu chưa kèm biến chứng: Dùng liều tiêm bắp duy nhất với 2g/ngày. Kết hợp với uống 1g Probenecid cùng lúc hoặc trước khi tiêm khoảng 1 giờ.
    • Đối với trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên:
      • Nên điều trị với liều 20-40mg/kg/lần, mỗi 6-8 giờ/lần.
      • Các trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều đến 200mg/kg/ngày nhưng không được vượt quá 12g/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Khởi đầu với liều từ 1-2g.
      • Liều duy trì phụ thuộc vào độ thanh thải Creatinin. Cụ thể:
        • Độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 30-50ml/phút: Dùng liều 1-2g, mỗi 8-12 giờ/lần.
        • Độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 10-29ml/phút: Dùng liều 1-2g, mỗi 12-24 giờ/lần.
        • Độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 5-9ml/phút: Dùng liều 0.5-1g, mỗi 12-24 giờ/lần.
        • Độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 5ml/phút: Dùng liều 0.5-1g, mỗi 24-48 giờ/lần.
        • Nếu điều trị ở bệnh nhân đang thẩm phân máu, sau mỗi lần thẩm phân dùng thêm 1 liều tương tự như liều khởi đầu.
    • Dự phòng trong phẫu thuật:
      • Người lớn: Trước khi phẫu thuật 1 giờ, dùng liều 2g tiêm bắp hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch 30-60 phút trước khi thực hiện phẫu thuật, sau đó cứ mỗi 6 giờ, lặp lại một liều 2g  trong vòng không quá 1 ngày.
      • Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: Trước khi phẫu thuật 1 giờ, dùng liều 30-40mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch 30-60 phút trước khi thực hiện phẫu thuật, sau đó cứ mỗi 6 giờ, lặp lại liều 30-40mg/kg trong vòng không quá 1 ngày.
      • Trường hợp mổ lấy thai: Ngay sau khi kẹp cuống rốn, dùng với liều tiêm tĩnh mạch 2g. Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng phác đồ với 3 liều tiêm, trong đó, 2 liều tiếp theo được tiêm tương tự và cách liều khởi đầu lần lượt 4 giờ và 8 giờ.
  • Cách dùng: Thuốc sử dụng bằng cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Ngoài ra, khi cần 1 liều cao Cefoxitin, phương pháp truyền tĩnh mạch liên tục được áp dụng.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Cefoxitin 2g

  • Có thể bị tiêu chảy do Clostridium difficile khi dùng Cefoxitin. Thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu xuất hiện trường hợp này.
  • Phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận vì khi chức năng thận suy giảm làm nồng độ thuốc trong máu tăng cao và kéo dài hơn bình thường.
  • Hãy thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử mắc bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm ruột.
  • Ở những bệnh nhi dưới 3 tháng tuổi chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả. Do vậy, không được dùng cho các đối tượng này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng cho các đối tượng này khi thật cần thiết và đã được cân nhắc giữa lợi ích điều trị với những nguy cơ tiềm ẩn ở thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Do vậy, chỉ dùng khi có chỉ định từ bác sĩ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Có thể dùng cho các đối tượng này do thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng tại chỗ: Đã có báo cáo về các trường hợp viêm hoặc tắc tĩnh mạch xảy ra. Ngoài ra, có thể bị đau, hóa cứng và tăng nhạy cảm với đau có thể xảy ra tại vị trí tiêm bắp. Hoặc đau khi truyền tĩnh mạch, hóa cứng tĩnh mạch, ban đỏ hay xuất tiết cũng đã xảy ra.
  • Phản ứng dị ứng: Các dấu hiệu về ban da như mề đay, sốt, ngứa, viêm da tróc vảy hoặc thậm chí là phản ứng phản vệ gây tử vong.
  • Chức năng gan: Đã ghi nhận về tình trạng vàng da hoặc tình trạng tăng thoáng qua các chỉ số AST, ALT, LDH và Alkaline phosphatase.
  • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp.
  • Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy hoặc nôn.
  • Trên máu: Có thể gặp tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu và hoạt động tủy xương bị ức chế. Một số trường hợp như bệnh nhân mắc chứng Azotaemia, có thể gặp kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs trực tiếp.
  • Chức năng thận: Tăng Creatinin huyết tương và/hoặc urê máu, suy thận.
  • Một số triệu chứng khác như nổi mề đay, đau bụng, viêm đại tràng, nhiễm độc thận, thiếu máu,...
  • Nếu gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào, thông báo ngay với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Việc dùng kết hợp với các thuốc khác khi đang điều trị bằng thuốc Cefoxitin 1g có thể xảy ra các tương tác bất lợi. Cụ thể:
  • Các thuốc nhóm Aminoglycosid khi dùng chung với các Cephalosporin có thể làm tăng độc tính trên thận.
  • Trong khoảng 2 giờ sau khi tiêm Cefoxitin không nên phân tích nồng độ creatinin trong huyết thanh người bệnh. Bởi nồng độ Cefoxitin trong máu cao (lớn hơn 100mcg/ml) làm ảnh hưởng đến nồng độ creatinin trong huyết thanh và nước tiểu bằng phản ứng Jaffe.
  • Tác dụng chống đông máu của các thuốc chống đông nhóm Coumarin như Phenindione, Warfarin bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với các Cephalosporin.
  • Cefoxitin và Probenecid uống khi dùng chung sẽ làm ngăn cản bài tiết Cefoxitin qua ống thận. Từ đó, làm tăng và kéo dài nồng độ của Cefoxitin trong máu.
  • Nồng độ Cefoxitin trong máu cao làm sai số phép đo nồng độ của 17-hydroxy-corticosteroid bằng phản ứng Porter-Sillber.
  • Cefoxitin có thể gây kết quả dương tính giả khi thực hiện xét nghiệm phản ứng tìm glucose trong nước tiểu.
  • Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.

Quên liều và cách xử trí

  • Uống ngay khi nhớ. Không uống quá gần liều kế tiếp.
  • Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

  • Quên liều: Rất hiếm khi xảy ra quên thuốc do thuốc được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Nhưng khi xảy ra quên liều, không được tự ý dùng liều gấp đôi.
  • Quá liều: Hậu quả của việc dùng thuốc nhiều hơn lượng cần thiết là co giật và các triệu chứng như tác dụng không mong muốn nhưng mức độ nặng hơn. Hãy thông báo với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được theo dõi và xử trí kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ x 1g.

Xuất xứ

  • Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Cefoxitin 2g là bao nhiêu?

  • Cefoxitin 2g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua thuốc Cefoxitin 2g ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cefoxitin 2g tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương.
Công ty sản xuất: Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương..
Địa chỉ: Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!