Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc thần kinh + chứa hoạt chất . Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả có số đăng ký  do Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Braiporin Syrup là thuốc gì? Braiporin Syrup là thuốc điều trị bệnh động kinh hiệu quả. Braiporin Syrup điều trị chứng động kinh một phần, chứng động kinh chung, hoặc các loại động kinh khác, giúp bệnh nhân mau chóng ổn định tình trạng bệnh. Thành phần của thuốc Braiporin Syrup Natri valproate 200mg. Tá dược vừa đủ.Xem thêm

Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Braiporin Syrup - Thuốc điều trị động kinh hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/braiporin-syrup-thuoc-dieu-tri-dong-kinh-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Braiporin Syrup là thuốc gì?

  • Braiporin Syrup là thuốc điều trị bệnh động kinh hiệu quả. Braiporin Syrup điều trị chứng động kinh một phần, chứng động kinh chung, hoặc các loại động kinh khác, giúp bệnh nhân mau chóng ổn định tình trạng bệnh.

Thành phần của thuốc Braiporin Syrup

  • Natri valproate 200mg.

  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Dạng siro.

Công dụng - chỉ định của thuốc Braiporin Syrup

  • Điều trị chứng động kinh chung, động kinh một phần hoặc các loại động kinh khác.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Braiporin Syrup

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Liều khởi đầu nên là 600 mg, tăng 200 mg mỗi 3 ngày cho đến khi đạt được kiểm soát. Liều thông thường từ 1000 – 2000 mg/ngày, hoặc 20 - 30mg/kg/ngày. Nếu không đạt được kiểm soát đầy đủ với khoảng liệu trên, có thể tăng lên tới 2500 mg/ngày.

    • Trẻ em trên 20 kg:

      • Liều khởi đầu nên là 400 mg/ngày (không phụ thuộc trọng lượng cơ thể) và tăng liều cho đến khi đạt được kiểm soát. Liều thông thường từ 20-30 mg/kg/ngày. Nếu không đạt được kiểm soát đầy đủ với khoảng kiểu trên, có thể tăng lên tới 35 mg/kg/ngày.

    • Trẻ em dưới 20 kg

      • 20  40 mg/kg/ngày, cần theo dõi các thông số huyết học và hóa học lâm sàng.

    • Bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai

      • Natri valproat cần được khởi đầu điều trị và giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị động kinh hoặc rối loạn tâm thần lưỡng cực. Chỉ nên sử dụng thuốc này khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được. Cân bằng lợi ích – nguy cơ của thuốc nên được đánh giá cẩn thận trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân.

      • Tốt nhất, nên kê đơn natri valproat du rải dạng đơn trị liệu và ở liều điều trị thấp nhất có hiệu quả. Nếu có thể, nên sử dụng dạng giải phóng kéo dài để tránh nồng độ đỉnh trong huyết tương cao. Liệu hàng ngày nên được chia thành ít nhất thành 2 liều đơn.

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

Chống chỉ định của thuốc Braiporin Syrup

  • Người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

  • Viêm gan cấp, viêm gan mạn, có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng, đặc biệt là do thuốc, loạn chuyển hóa porphyrin, quá mẫn với valproat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có bệnh tỵ thể do đột biến gen PL03 (hội chứng Alpers-Hutter locher).

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Braiporin Syrup

  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, Lupus ban đỏ hệ thống, tăng amoniac máu, bệnh đái tháo đường…

  • Valproat thải trừ một phần trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa cetonic, nên khi xét nghiệm chất ceton trong nước tiểu. có thể nhận định sai.

  • Khi ngừng thuốc cần có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa do có thể làm nặng hơi triệu chứng hoặc tái phát

  • Người bệnh có tiền sử mắc bệnh gan. Người bệnh dùng nhiều thuốc chống co giật, trẻ em bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, bị các cơn động kinh nặng kèm chậm phát triển trí tuệ, và bị bệnh nào thực thể thưởng có thể có nguy cơ cao. Cần ngừng thuốc ngay khi có thay đổi chức năng gan dù nghi ngờ hoặc có biểu hiện rõ. Trong một số trường hợp, rối loạn chức năng gan vẫn tiến triển mặc dù đã ngừng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ Braiporin Syrup

  • Thường gặp, ADR >/100

    • Toàn thân: Chóng mặt, suy nhược, chán ăn kèm sụt cân hoặc ăn ngon kèm tăng cân.

    • Máu: Giảm tiểu cầu, ức chế kết tập tiểu cầu, chảy máu kéo dài, thông số đông máu bất thường

    • Tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, và chảy.

    • Gan: thay đổi chức năng gan như tăng transaminase (4 – 44%) và phosphatase,

    • Thần kinh; Run, ngủ gà hoặc mất ngủ,

    • Dị ứng, rụng tóc, rối loạn ngoại tháp, động kinh, giảm trí nhớ.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Ban đỏ rải rác.

    • Nội tiết: Mật kinh, kinh nguyệt không đều.

    • Gan: Độc tính năng với gan (hoại tử gan gây tử vong) đối với trẻ dưới 3 tuổi.

    • Chuyển hóa: Tăng amoni huyết, giảm natri huyết.

    • Tâm thần: ảo giác.

    • Tiết niệu: Đái dầm, tăng số lần đại,

    • Khác: Rụng tóc

  • Hiếm gặp, ADR < 1000

    • Toàn thân: Nhức đầu.

    • Màu: Giảm tiểu cầu nặng, giảm bạch cầu nặng. Chảy máu, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm fibrinogen.

    • Tiêu hóa: Viêm tụy, táo bón.

    • Da: Tràn dịch dưới da.

    • Gan: Dộc tính năng đối với gan ở trẻ trên 3 tuổi.

    • Thần kinh: Dị cảm, mất điều hòa.

    • Tâm thần; Loạn tâm thần, lú lẫn.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc Braiporin Syrup

  • Valproat có thể ảnh hưởng đến nồng độ thosuximid trong huyết thanh,

  • Người bệnh dùng valproat và ethosuximid, đặc biệt khi dùng cùng với thuốc chống co giật khác, cần theo dõi sự thay đổi nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.

  • Khi dùng valproat với các thuốc có ảnh hưởng đến sự đồng mẫu (như aspirin, Warfarin…) các triệu chứng chảy máu có thể xảy ra.

  • Valproat (và cả một số thuốc chống động kinh) làm mất tác dụng của thuốc uống tránh thai.

  • Lamotrigine: Valproat làm giảm chuyển hóa của Tannotrigine và làm tăng thời gian bán thải của lamotrigine lên gần hai lần. Sự tương tác này có thể dẫn đến tăng độc tính laotrigine, đặc biệt là phát ban da nghiêm trọng. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi lâm sàng điều chỉnh liều của lamotrigine (giảm liều của lamotrigine).

  • Zidovudine: Valproat có thể làm tăng nồng độ zidovudine trong huyết tương, dẫn đến tăng độc tính của zidovudine.

  • Valproat có thể tăng cường tác dụng của các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (như rượu, benzodiazepin, các thuốc chống động kinh khác ).

  • Trong đợt đầu điều trị, cần xác định nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh dùng đồng thời,

  • Dùng đồng thời valproat với các thuốc liên kết mạnh với protein (như aspirin, carbamazepin, diculumarol, phenytoin…) có thể làm thay đổi nồng độ valproat trong huyết thanh. Các salicylat hệ chuyển hóa, không nên dùng cho người bệnh đang dùng valproat. Valproat có thể làm tăng nồng độ phenobarbital trong huyết thanh. Primidon bị chuyển hóa thành barbiturat, do đó cũng gây ra tương tác như vậy.

  • Valproat có thể làm thay đổi nồng độ phenytoin trong huyết thanh: Làm giảm nồng độ phenytoin toàn phần trong huyết thanh và làm tăng nồng độ phenytoin tự do so với phenytoin liên kết với protein.

  • Dùng đồng thời valproat và clonazepam có thể gây trạng thái văng ỷ thức liên tục ở người bệnh có tiền sử động kinh kiều cơn vắng ý thức.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 chai 100ml.

Nhà sản xuất

  • Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd. - Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Braiporin Syrup là bao nhiêu?

  • Braiporin Syrup hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Braiporin Syrup ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Braiporin Syrup bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.
Công ty sản xuất: Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd..
Địa chỉ: 19,20,21 Sector 6A, I.I.E., Sidcul, Ranipur, Haridwar-249403.
Quốc gia sản xuất: India.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!