BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc Tim mạch - Huyết Áp + chứa hoạt chất . BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất. Chi tiết về thuốc BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN là sản phẩm gì? BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội, với thành phần chính Nicardipin có tác dụng điều trị  cao huyết áp đe dọa tính mạng, thuốc giúp hạ huyết áp, làm giảm các triệu chứng, kiểm soát và ổn định huy Xem thêm

BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/bfs-nicardipin-10mg-10ml-cpc1hn-thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN là sản phẩm gì?

  • BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội, với thành phần chính Nicardipin có tác dụng điều trị  cao huyết áp đe dọa tính mạng, thuốc giúp hạ huyết áp, làm giảm các triệu chứng, kiểm soát và ổn định huyết áp hiệu quả.

Thông tin cơ bản của BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN

  • Tên sản phẩm: BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN
  • Số đăng ký: VD-28873-18
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.
  • Quy cách: Hộp 10 vỉ x 2 túi/ vỉ x 1 lọ/ túi, lọ 10ml

Thành phần của BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN  

  • Nicardipin 10mg/10ml.

Công dụng - Chỉ định của BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN

  • Điều trị cao huyết áp đe dọa tính mạng, đặc biệt là các trường hợp sau:
  • Tăng huyết áp động mạch ác tính/ Bệnh não do tăng huyết áp.
  • Phình tác động mạch chủ, trong trường hợp không dùng được các thuốc ức chế thụ thể beta tác dụng ngắn, hoặc dùng phối hợp với thuốc ức chế thụ thể beta khi thuốc ức chế thụ thể beta đơn độc không cho hiệu quả mong muốn.
  • Hội chứng tiền sản giật khi các thuốc điều trị tăng huyết áp đường tĩnh mạch khác có chống chỉ định hoặc không khuyến cáo sử dụng.
  • Điều trị tăng huyết áp sau phẫu thuật.
  • Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng của BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN  

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống
  • Liều dùng
    • Đối với người lớn:
      • Liều khởi đầu: Truyền liên tục nicardipin với tốc độ 3-5 mg/giờ trong 15 phút . Có thể tăng tốc độ truyền bằng cách tăng 0,5 mg hoặc 1,0 mg sau mỗi 15 phút. Tốc độ tiêm truyền không vượt quá 15 mg/giờ.
      • Liều duy trì: Khi đạt được huyết áp mục tiêu, nên giảm liều dán dán, thường từ 2-4 mg/giờ, để duy trì hiệu quả điều trị.
    • Chuyển đổi sang một thuốc hạ huyết áp đường uống:
      • Có thể chuyển sang dùng dạng viên nang chứa 20 mg, với liều 60 mg/ngày, chia 3 lần/ngày hoặc chuyển dùng dạng viên tác dụng kéo dài, viên chứa 50 mg nicardipin, với liều 100 mg/ngày, chia 2 lần/ngày.
    • Bệnh nhân cao tuổi:
      • Các nghiên cứu lâm sàng của nicardipin không đủ bằng chứng cho các đối tượng trong độ tuổi 65 và cao hơn để xác định xem tác dụng của thuốc có khác nhau so với đối tượng trẻ tuổi hơn không.
      • Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác động nicardipin vì suy thận và/hoặc chức năng gan. Thuốc được khuyến cáo truyền liên của nicardipin với liểu 1-5 mg/giờ để khởi đầu, tùy thuộc vào huyết áp và tinh trạng lâm sàng. Sau 30 phút, tùy thuộc vào hiệu quả quan sát tốc độ được tăng lên hoặc giảm xuống với 0,5 mg sau mỗi giờ. Tốc độ tiêm truyền không vượt quá 15 mg/ giờ.
    • Phụ nữ mang thai:
      • Đó là khuyến cáo để cung cấp một truyền liên tục của khởi đầu nicardipin tại 1-5 mg/ giờ, tùy thuộc vào huyết áp vằ tình trạng lâm sằng. Sau 30 phút tùy thuộc vào hiệu quả quan sát tỷ lệ này có thể tăng hoặc giảm số gia 0,5 mg/giờ.
      • Liều cao hơn 4 mg/giờ phần lớn không vượt quá trong điều trị tiền sản giật tuy nhiên tốc độ không được vượt quá 15 mg/giờ.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Nicardipin nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân gan. Nicardipin được chuyển hóa ở gan, nó được khuyến cáo sử dụng các phác đồ liều tương tự như đối với bệnh nhân cao tuổi ở bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm hoặc giảm lưu lượng máu ở gan.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Nicardipin nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân suy thân, ở một số bệnh nhân suy thận vừa, độ thanh thải thấp hơn đáng kể và diện tích dưới đường cong (AUC cao hơn đã được quan sát . Do đó, thuốc được khuyến cáo sử dụng với phác đồ liều tương tự như đối với bệnh nhân cao tuổi.
    • Nhi khoa:
      • Chưa có bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc ở trẻ sinh non, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ nhỏ và trẻ em. Nicardipin chỉ nên được sử dụng cho bệnh cao huyết áp đe dọa tính mạng trong chương trình chăm sóc đặc biệt cho trẻ em hoặc hậu phẫu.
      • Liều khởi đầu: Trong trường hợp khẩn cấp, khuyến cáo liều khởi đầu 0,5-5 mcg/ kg/ phút
      • Liều duy trì: khuyến cáo 1-4 mcg/ kg/ phút
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Chống chỉ định của BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN  

  • Có tiền sử mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
  • Cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc cấp tính.
  • Sốc tim.
  • Hẹp van động mạch chủ giai đoạn muộn.
  • Trong vòng 8 ngày sau nhồi máu cơ tim.
  • Tăng huyết áp bù (Compensatory hypertension).
  • Bệnh nhân không dung nạp với fructose.

Lưu ý khi sử dụng BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN  

  • Khỉ sử dụng thuốc gây giảm huyết áp đột ngột có thể gây nhịp tim nhanh phản xạ. Nếu có hiện tượng này xảy ra cân nhắc giảm liều một nửa hoặc ngừng tiêm truyền.
  • Nicardipin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc phù phổi, đặc biệt là khi những bệnh nhân sử dụng đồng thời cả với các thuốc chẹn β là cho tình trạng suy tim trở nên nghiêm trọng.
  • Thận trọng ở bệnh nhân nghi ngờ thiếu máu mạch vành.
  • Sử dụng thận trọng trên phụ nữ có thai: do nguy cơ hạ huyết áp nặng ở mẹ và giảm oxy của thai nhi có khả năng gây tử vong, giảm huyết áp nên cần được theo dõi chặt chẽ. Do có thể xuất hiện phù phổi hoặc giảm huyết áp quá mức, thận trọng trên các bệnh nhân có sử dụng cùng magnesi sulfat
  • Thận trọng trên rối loạn chức năng gan, chức năng gan suy giảm.
  • Bệnh nhân có tăng huyết áp kịch phát: nicardipin dùng đường tĩnh mạch với liều cao làm trầm trọng thêm bệnh tăng huyết áp tĩnh mạch cửa và lưu lượng máu qua tĩnh mạch cửa chủ gan thấp ở bệnh nhân xơ gan.
  • Bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ: theo dõi áp lực nội sọ để cho phép tính toán áp lực não truyền dịch.
  • Bệnh nhân bị đột quỵ: nicardipin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nhồi máu năo cấp tính. Bệnh nhân tăng huyết áp đi kèm với một cơn đột quỵ thì chỉ định điều trị hạ huyết áp không phải là chỉ định khẩn cấp đầu tiên. Việc sử dụng thuốc chống tăng huyết áp không được khuyến cáo ở những bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ trừ khi tăng huyết áp cấp tính ảnh hưởng đến quá trình điều trị ở bệnh nhân (ví dụ như làm tan huyết khối) hoặc có tổn thương cơ quan đích đe đọa đến tính mạng.
  • Kết hợp với thuốc chẹn beta: cần thận trọng khi sử dụng nicardipin trong sự kết hợp với một chẹn beta ở bệnh nhân suy giảm chức năng tim.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm: giảm phản ứng ở chỗ tiêm cần thay đổi vị trí các chỗ tiêm truyền. Sử dụng đường tĩnh mạch hoặc pha loãng nicardipin làm giảm nguy cơ phản ứng tại chỗ.
  • Trẻ em: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nên cần đăc biệt chú ý khi sử dụng trên các đối tượng này.
  • Thuốc có thể gây nhức đầu, choáng váng, đỏ bừng mắt, ngủ gà, hạ huyết áp, tụt huyết áp do đó cần thận trọng khi dùng với những bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN  

  • Thường gặp, ADR >1/100
    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, choáng váng, đỏ bừng mặt, ngủ gà.
    • Tuần hoàn: Tụt huyết áp, hạ huyết áp.
    • Tim mạch: Mạch nhanh, đau thắt ngực tăng thêm.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    • Da: Nổi ban, tăng tiết mồ hôi.
    • Các phản ứng phụ khác: Ðái nhiều, phù bàn chân.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Thần kinh: Ngất, khó chịu, bồn chồn, mất ngủ, mộng lạ, giảm cảm giác.
    • Tim mạch: Nhồi máu cơ tim.
    • Tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, ỉa chảy, táo bón, khô miệng, đau bụng.
    • Da: Ðau cục bộ.
    • Khác: Khó thở, đái nhiều, đái ra máu và đau.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, hoa mắt, lú lẫn, hồi hộp, lo âu.
    • Tim mạch: Tai biến mạch máu não, thiếu máu não cục bộ, rối loạn chức năng nút xoang.
    • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm túi mật.
    • Da: Ngứa.
    • Khác: Viêm họng, viêm tuyến mang tai.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Thuốc chẹn beta
  • Nicardipin có thể nâng cao tác dụng co cơ của thuốc chẹn beta giao cảm và có thể gây suy tim ở bệnh nhân có tiền án hoặc không kiểm soát được suy tim.
  • Dantrolen
  • Trong nghiên cứu ở động vát, dùng verapamil và dantrolene tĩnh mạch đã gây chết do rung thất. Do đó sự kết hợp của một chất ức chế kênh calci và dantrolene có khả năng nguy hiểm.
  • Magnesi Sulfat
  • Do nguy cơ có thể phù phổi hoặc giảm huyết áp quá mức nên cần thận trọng nếu magie Sulfat được sử dụng đồng thời.
  • Cảm ứng và ức chế enzym CYP3A4
  • Nicardipin bị chuyển hóa bởi Cytochrom P450 3A4.
  • Các thuốc cảm ứng enzym CYP 3A4 (ví dụ như Carbamazepin, phénobarbital, phenytoin, fosphenytoln, primidon và rifampicin) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của nicardipin.
  • Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 (ví dụ như cimetidin, itraconazol và grapefruit nước trái cây) có thể gây tăng nồng độ huyết tương của nicardipin.
  • Phối hợp điều trị thuốc chẹn kênh calci với itraconazol đã cho thấy tăng nguy cơ của các phản ứng bất lợi, cụ thể là phù do một sự trao đổi chất giảm của chẹn kênh Calci rrong gan.
  • Điếu trị đồng thời nicardipin và ciclosporin, tacrolimus hoặc Sirolimus kết quả làm tăng nồng độ cấp trong huyết ương của cydosporin/tacrolimus. Nồng độ trong máu nên được theo dõi và liều lượng của thuốc ức chế miễn dịch và/hoặc nicardipin nên được giảm, nếu cần thiết.
  • Digoxin
  • Trong nghiên cứu dược động học, nicardipin đã được báo cáo làm tăng nồng độ huyết tương của Digoxin. Digoxin nên được theo dõi khi điều trị đồng thời với nicardipin.
  • Tăng cường khả năng chống tăng huyết áp
  • Phối hợp thuốc có thể có khả năng chống tăng huyết áp với nicardipin bao gồm: chẹn alpha giao cảm, chống trầm cảm 3 vòng, baclofen, an thần, giảm đau gây nghiện và amifostine.
  • Giảm khả năng chống tăng huyết áp
  • Giảm tác dụng chống tăng huyết áp khi nicardipin kết hợp với corticosteroid và tetracosactide tĩnh mạch (ngoại trừ hydrocortison được sử dụng như liệu pháp thay thế trong bệnh Addison).
  • Thuốc xông hít
  • Phối hợp điều trị nicardipin với thuốc xông hít có thể tăng tác dụng hoặc hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp, cũng như một sự ức chế bởi thuốc gây mê của sự gia tăng nhịp tim baroreflex kết hợp với các thuốc giãn mạch ngoại vi. Giới hạn dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng ảnh hưởng thuốc xông hít (ví dụ như isoduran, sevofluran và enfluran) trên nicardipin dường như vừa phải.
  • Thuốc phong bế thần kinh
  • Dữ liệu gợi ý rằng nicardipin và các thuốc chẹn kênh calci khác, tăng cường tác dụng phong bế thần kinh cơ bằng cách tác động vào khu vực hầu hạch. Liều yêu cầu vecuronium tiêm truyền có thể được giảm bằng cách sử dụng đồng thời nicardipin. Neostigmine dường như không bị ảnh hưởng bởi nicardipin tiêm truyền. Không có bổ sung giám sát là cần thiết..

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN là bao nhiêu?

  • BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua BFS-Nicardipin 10mg/10ml CPC1HN tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
  •  

“Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc”

Tài liệu tham khảo: "drugbank.vn/thuoc/BFS-Nicardipin&VD-28873-18"

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội
1

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!