Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc kháng sinh, kháng nấm + chứa hoạt chất . Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM sản xuất. Chi tiết về thuốc Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Bacsulfo 0,5g/0,5g là sản phẩm gì?               Bacsulfo 0,5g/0,5g là thuốc được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường niệu, viêm phúc mạc, viêm túi mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễmXem thêm

Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Bacsulfo 0,5g/0,5g - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/bacsulfo-0-5g-0-5g-thuoc-dieu-tri-cac-nhiem-khuan-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Bacsulfo 0,5g/0,5g là sản phẩm gì?              

  • Bacsulfo 0,5g/0,5g là thuốc được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường niệu, viêm phúc mạc, viêm túi mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn xương khớp, viêm vùng chậu…và một số nhiễm khuẩn khác.

Thông tin cơ bản của Bacsulfo 0,5g/0,5g

  • Tên sản phẩm: Bacsulfo 0,5g/0,5g
  • Số đăng ký: VD-33157-19
  • Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng.
  • Quy cách: Hộp 1 lọ, 10 lọ

Công dụng - Chỉ định của Bacsulfo 0,5g/0,5g

  • Thuốc Bacsulfo được chỉ định với những bệnh nhân:
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (trên và dưới)
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (trên và dưới)
  • Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật, các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm màng não
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Nhiễm trùng xương, khớp
  • Nhiễm trùng xương chậu, viêm màng trong dạ con, bệnh lậu, và các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.

Liều dùng - Cách dùng Bacsulfo 0,5g/0,5g

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường tiêm truyền.
  • Liều dùng:
    • Người lớn:
      • Liều dùng được chỉ định 12 giờ mỗi lần và được chia thành các liệu bằng nhau. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều dùng hàng ngày của sulbactam/ cefoperazon loại tỉ lệ 1:1 đến 8 g (tương đương 4 g cefoperazon hoạt tỉnh). Bệnh nhân dùng loại tỷ lệ 1:1 có thể cần dùng thêm cefoperazon đơn thuần. Liều dùng được chỉ định cách 12 giờ một -lẫn và được chia thành các liều bằng nhau. Liều dùng hàng ngày tối đa khuyến cáo của sulbactam là 4 g.
    • Bệnh nhân rối loạn chức năng thận:
      • Bệnh nhân giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): nên điều chỉnh liều dùng của Bacsulfo để bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam.
      • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 15 – 30 ml/phút: nên dùng tối đa 1g sulbactar cách 12 giờ một lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày là 2 g).
      • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/ phút nên dùng tối đa 500 mg sulbactam cách 12 giờ một lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày là 1 g).
      • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nguy cơ thể cần chỉ định thêm cefoperaton,
      • Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thảm tách màu. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon giảm nhẹ trong quá trình thẩm tách máu. Vì vậy, nên sắp xếp sử dụng thuốc sau khi thẩm tách máu.
    • Trẻ em:
      • Liều dùng được chỉ định cách 6 – 12 giờ một lần và liểu được chia thành các liều bằng nhau. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày cho loại tỷ lệ 1:1. Nên chia liều thành 2 - 4 liều bằng nhau (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc).
    • Trẻ sơ sinh:
      • Đối với trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi, nên tiêm thuốc cách 12 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày của sulbactam trong nhi khoa không nên vượt quả 80 mg/kg/ngày.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Chống chỉ định của Bacsulfo 0,5g/0,5g

  • Chống chỉ định sulbactam/ cefoperazon ở bệnh nhân đã biết có dị ứng với penicilin, sulbactam, choperazon hoặc với bất kì kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

Lưu ý khi sử dụng Bacsulfo 0,5g/0,5g

  • Các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng beta-lactam hay cephalosporin. Các phản ứng này thường xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, lên ngưng thuốc và điều trị thích hợp. Khi xảy ra phản ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng epinephrin. Nếu cần thiết, phải đồng thời hồi sức tích cực bằng oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản.
  • Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan:
    • Cefoperazon thải trừ chủ yếu qua dịch mật. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan và/ hoặc tắc mật, thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon kéo dài và thải trừ qua nước tiểu tăng. Ngay cả những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, nồng độ điều trị của cefoperazon cũng đạt được trong dịch mật và thời gian bán hủy chỉ tăng 2 - 4 lần.
    • Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều.
    • Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan kèm suy thận, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng quá liều 2 g cefoperazon/ ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết thanh.
  • Giống như những kháng sinh khác, một vài bệnh nhân bị thiếu vitamin K khi điều trị bằng cefoperazon.
  • Clostridium difficile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile. Các chủng C difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc bệnh và tử vong. vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ dai ứng. Cần phải nghĩ tiêu chảy do Clostridium difficile ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cần theo dõi bệnh sử cẩn thận vì đã có báo cáo về tiêu chảy do Clostridium difficile xảy ra trong hơn 2 tháng kể từ khi điều trị bảng kháng sinh.
  • Nghiên cứu lâm sảng với sulbactam/ cefoperazon cho thấy thuốc hầu như không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ Bacsulfo 0,5g/0,5g

  • Nói chung sulbactam/ cefoperazon được dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hay trung bình và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
  • Rất thường gặp (ADR> 1/10):
    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết:
      • Giảm bạch cầu
      • Giảm bạch cầu trung tính.
      • Xét nghiệm trực tiếp Coombs dương tính.
      • Hemoglobin giảm.
      • Dung tích hồng cầu giảm.
      • Giảm tiểu cầu.
    • Rối loạn gan mật:
      • Tăng alanin aminotransferase.
      • Tăng aspartat aminotransferase.
      • Tăng phosphatase kiếm trong máu.
  • Thường gặp (1/100 = ADR < 1/10):
    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết:
      • Tăng bạch cầu ưa cosin.
    • Rối loạn tiêu hóa:
      • Nôn.
      • Buồn nôn.
      • Tiêu chảy.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    • Rối loạn hệ thần kinh:
      • Đau đầu.
    • Rối loạn da và mô dưới da:
      • Mẩn ngứa.
      • Nổi mày đay.
  • Chưa biết (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu sẵn có):
    • Rối loạn hệ miễn dịch:
      • Giảm prothrombin huyết
      • Phản ứng dạng phản vệ, bao gồm cả sốc.
      • Quá mẫn.
    • Rối loạn mạch máu:
      • Viêm mạch.
      • Hạ huyết áp.
    • Rối loạn tiêu hóa:
      • Viêm đại tràng giả mạc.
    • Rối loạn gan mật:
      • Vàng da.
    • Rối loạn thận và tiết liệu:
      • Tiểu ra máu.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá Bacsulfo 0,5g/0,5g là bao nhiêu?

  • Bacsulfo 0,5g/0,5g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Bacsulfo 0,5g/0,5g ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Bacsulfo 0,5g/0,5g bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửahàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM.
Địa chỉ: 04- đường 30/4- TX. Cao Lãnh - Đồng Tháp.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!