Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco
0 đánh giá


Giá bán:Liên hệ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco là dược phẩm/thuốc gì ?

Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco là dược phẩm/thuốc  Thuốc đường tiêu hóa + chứa hoạt chất . Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco có số đăng ký  do Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty cổ phần Armephaco sản xuất. Chi tiết về thuốc Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco có tác dụng/ công dụng gì ?

Aphacolin là thuốc gì? Aphacolin là thuốc điều trị viêm loét dạ dày thực quản hiệu quả. Aphacolin điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản, viêm xước thực quản do trào ngược, phòng ngừa và điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng. Thành phần của thuốc Aphacolin Hoạt chất EsomeprazoleXem thêm

Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Aphacolin - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản của Armephaco tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/aphacolin-thuoc-dieu-tri-viem-loet-da-day-trao-nguoc-thuc-quan-cua-armephaco.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Aphacolin là thuốc gì?

  • Aphacolin là thuốc điều trị viêm loét dạ dày thực quản hiệu quả. Aphacolin điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản, viêm xước thực quản do trào ngược, phòng ngừa và điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng.

Thành phần của thuốc Aphacolin

  • Hoạt chất Esomeprazole hàm lượng 40mg.

  • Tá dược: bột Talc, Avicel,... vừa đủ 1 viên nang. 

Dạng bào chế

  • Viên nang cứng

Công dụng - chỉ định của thuốc Aphacolin

  • Công dụng:

    • Giúp ức chế bơm proton làm giảm tiết acid dạ dày. Vì vậy, thuốc có tác dụng điều trị các bệnh trên đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày - thực quản, viêm xước thực quản, loét dạ dày - tá tràng...

  • Chỉ định:

    • Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).

    • Phòng ngừa và điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng do các nguyên nhân: nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori ( HP), do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID),...

    • Viêm xước thực quản do trào ngược.

    • Phòng ngừa tái phát viêm thực quản sau khi đã điều trị.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Aphacolin

  • Liều dùng:

    • Đối với bệnh nhân loét dạ dày và viêm xước thực quản do trào ngược: đợt điều trị kéo dài từ 1 đến 2 tháng, uống 20 mg/ ngày. Tùy từng tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ có thể tăng liều (lên đến 40mg) để tăng hiệu quả điều trị.

    • Đối với bệnh nhân loét tá tràng: đợt điều trị kéo dài từ 2 đến 4 tuần, uống 20mg/ ngày.

    • Trường hợp dự phòng tái phát loét dạ dày - tá tràng: uống 20 - 40 ng/ ngày.

    • Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: uống liều 60mg/ ngày.

    • Vì hàm lượng của hoạt chất Esomeprazole trong 1 viên Aphacolin là 40mg, nên đối với liều 20mg, người bệnh nên lựa chọn các thuốc khác cùng hoạt chất nhưng hàm lượng thích hợp (không nên tách vỏ nang và chia đôi viên thuốc).

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống

    • Uống thuốc trước khi ăn ít nhất 1 tiếng đồng hồ.

Chống chỉ định của thuốc Aphacolin

  • Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Aphacolin

  • Trước khi dùng thuốc cần kiểm tra hạn sử dụng trên bao bì thuốc Aphacolin 40mg, không sử dụng các thuốc đã hết hạn sử dụng.

  • Sử dụng thuốc Aphacolin đúng liều lượng được hướng dẫn, tránh dùng quá liều dẫn đến các tác dụng ngoài ý muốn.

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng dưới 18 tuổi do độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh.

  • Cần chú ý việc sử dụng dài ngày Esomeprazole vì có thể dẫn tới viêm teo dạ dày.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Aphacolin

  • Thường gặp:

    • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

    • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.

  • Không thường gặp:

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên.

    • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, dị cảm, ngủ gà.

    • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.

    • Rối loạn gan mật: Tăng men gan.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay và cột sống.

  • Hiếm gặp:

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ.

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm natri máu.

    • Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.

    • Rối loạn mắt: Nhìn mờ.

    • Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.

    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản.

    • Rối loạn tiêu hóa: Viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa.

    • Rối loạn gan mật: Viêm gan có hoặc không vàng da.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo.

    • Các rối loạn tổng quát và tại chỗ: Khó ở, tăng tiết mồ hôi.

  • Rất hiếm gặp:

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magie máu, giảm magie máu nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu. Giảm magie máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu.

    • Rối loạn gan mật: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.

    • Rối loạn tâm thần: Nóng nảy, ảo giác.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ.

    • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú.

  • Không biết đến:

    • Rối loạn tiêu hóa: Viêm đại tràng vi thể.

Tương tác của thuốc Aphacolin

  • Tác động của Esomeprazol trên dược động học của các thuốc khác:

    • Đối với những thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH: Không khuyến cáo sử dụng Esomeprazol đồng thời với atazanavir và chống chỉ định sử dụng Esomeprazol đồng thời với nelfinavir.

    • Những thuốc chuyển hóa  đồng thời với nelfinavir.

    • Những thuốc chuyển hóa CYP2C19:

      • Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi chấm dứt điều trị đồng thời Esomeprazol với warfarin hoặc các dẫn chất khác của coumarin bởi thuốc có thể gây tăng INR đáng kể trên lâm sàng.

      • Esomeprazol không có tác động đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicillin, quinidin.

      • Chưa xác định được bất cứ tương tác dược động học nào liên quan về mặt lâm sàng khi dùng đồng thời Esomeprazol với naproxen.

      • Không khuyến khích dùng đồng thời Esomeprazol và clopidogrel.

      • Esomeprazol làm tăng nồng độ huyết thanh của tacrolimus.

      • Nồng độ methotrexat có thể tăng lên khi dùng đồng thời với PPI. Vậy nên khi dùng liều cao methotrexat, nên cân nhắc dừng tạm thời Esomeprazol.

  • Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của Esomeprazole:

    • Esomeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. CYP2C19 và CYP3A4 có thể gây giảm nồng độ Esomeprazole huyết thanh do tăng chuyển hóa Esomeprazole.

Quên liều và cách xử trí

  • Dủng ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.

  • Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

  • Không dùng quá liều quy định.

  • Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Xuất xứ

  • Công ty cổ phần Armephaco

Sản phẩm tương tự

Giá Aphacolin là bao nhiêu?

  • Aphacolin hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Aphacolin ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Aphacolin bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty cổ phần Armephaco
Công ty sản xuất: Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty cổ phần Armephaco.
Địa chỉ: 118 Vũ Xuân Thiều, P. Phúc Lợi, Q. Long Biên, Hà Nội.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!