Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Amitriptyline Hydrochloride 10mg là thuốc thần kinh, điều trị trầm cảm hiệu quả của Savi. Amitriptyline Hydrochloride 10mg điều trị đái dầm, trầm cảm đặc biệt là liên quan tới tình trạng rối loạn giấc ngủ
Amitriptylin HCl 10mg.
Tá dược vừa đủ
Viên nén
Điều trị trầm cảm (đặc biệt khi liên quan đến rối loạn giấc ngủ). Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 16 tuổi để điều trị trầm cảm.
Đái dầm vào ban đêm.
Liều dùng:
Điều trị trầm cảm.
Người lớn.
Liều khởi đầu thường dùng là 75 mg/ngày, chia làm 2 lần hoặc dùng 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ. Có thể tăng liều lên đến 150 mg/ngày, liều bổ sung cho liều đang sử dụng nên uống vào buổi chiều muộn hoặc trước khi đi ngủ.
Liều duy trì 50 – 100 mg/ngày.
Khi triệu chứng cải thiện, bác sĩ sẽ giảm liều thuốc cho bệnh nhân.
Người cao tuổi:
Liều khởi đầu: 10 - 25 mg/ngày x 3 lần/ngày.
Liều duy trì: 50 mg/ngày.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi để điều trị trầm cảm.
Điều trị đái dầm.
Trẻ 6 – 10 tuổi dùng liều 10 - 20 mg/ngày.
Trẻ 11 – 16 tuổi: dùng liều 25 mg/ngày.
Khoảng thời gian điều trị không nên kéo dài quả 3 tháng
Không dùng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi để điều trị đái dầm.
Cách dùng:
Dùng đường uống
Chống chỉ định cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI: Monoamine Oxidase Inhibitor) để điều trị trầm cảm hoặc có sử dụng các thuốc này trong khoảng thời gian 2 tuần trước khi dùng thuốc này.
Đang hồi phục sau tình trạng đau tim.
Tắc động mạch vành hoặc suy tim.
Đang sử dụng thuốc làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ amiodaron, terfenadin, astemizol, sertindol, pimozid, thioridazin, sotalol.
Nhịp tim bất thường hoặc blốc tim (làm chậm tạo ra các xung điện gây ra nhịp đập của tim).
Bị hưng cảm (cảm giác quá phấn khích).
Bệnh gan nặng
Rối loạn porphyrin (bệnh về protein máu ảnh hưởng đến da liễu, ruột và hệ thần kinh), Không nên dùng thuốc này cho trẻ dưới 6 tuổi.
Đang cho con bú.
Không khuyến cáo dùng thuốc này để điều trị trầm cắm cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.
Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm
Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.
Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Nếu bệnh nhân gặp phải một số tác dụng sau, vẫn tiếp tục dùng thuốc nhưng cần có sự can thiệp y tế càng sớm càng tốt: gặp vấn đề về tủy xương và sự tạo thành tế bào máu.
Các triệu chứng có thể gồm: đau họng, loét miệng và nhiễm khuẩn tái diễn, dễ chảy máu hoặc dễ xuất hiện các vết bầm tím.
Phát ban, ngứa, sưng ở mặt và lưỡi, khó thở, tăng nhạy cảm với ánh sáng.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần. Các triệu chứng có thể xảy ra gồm: sốt, chuột rút, mê sảng.
Mắt nhìn mờ, nhìn cầu vồng và đau mắt. Bệnh nhân nên khảm mắt ngay trước khi tiếp tục điều trị với thuốc này. Tình trạng này có thể là dấu hiệu tăng nhãn áp cấp tính.
Một vấn đề về tim được gọi là kéo dài khoảng QT (hiển thị trên điện tâm đồ).
Táo bón, sưng bụng, sốt và nôn. Những triệu chứng này có thể là do ruột bị liệt.
Vàng da và màu trắng trong mắt bị vàng. Những triệu chứng này có thể là do gan bị ảnh hưởng.
Bệnh nhân có thể có ý nghĩ tự làm hại bản thân hoặc tự sắt trong khi dùng thuốc này, hoặc ngay sau khi được bác sĩ chỉ định ngừng dùng thuốc. Nếu bệnh nhân có ý nghĩ này tại bất kỳ thời điểm nào, cần liên hệ với bác sĩ hoặc trực tiếp đến bệnh viện.
Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế monoamin oxidase .
Nên chờ ít nhất 14 ngày sau khi ngừng dùng thuốc MAOI trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.
Thuốc sử dụng để điều trị tăng huyết áp (ví dụ: guanethidin, debrisoquin, betanidin, clonidin).
Astemizol và terfenadin, sử dụng để điều trị sốt cỏ khô và các tình trạng dị ứng khác.
Các thuốc dùng để điều trị dị ứng nặng và sốc như adrenalin, ephedrin, isoprenalin, noradrenalin, phenylephrin.
Các nitrat như glyceryl trinitrat, dùng để điều trị đau thắt ngực.
Sotalol (thuốc chẹn ), dùng để điều trị bệnh về tim).
Các thuốc an thần dùng để điều trị các vấn đề về giấc ngủ (như ethchlorvynol) và các thuốc an thần khác.
Các barbiturat và các thuốc khác làm chậm chức năng của não.
Các carbamazepin và natri valproat dùng để điều trị động kinh.
Methylphenidat (thuốc điều trị mẫn cảm).
Các thuốc kháng cholinergic như trihexyphenidyl hydroclorid và benzatropin mesylat, và selegilin và entacapon dùng để điều trị bệnh Parkinson's.
Nefopam, tramadol và morphin dùng để giảm đau. Rifampicin, moxifloxacin và linezolid dùng để điều trị nhiễm khuẩn.
Warfarin và các thuốc khác dùng để điều trị đông máu.
Fluconazol dùng để điều trị nhiễm nấm.
Thuốc lợi tiểu.
Disulfiram (thuốc điều trị nghiện rượu). Ritonavir và saquinavir (dùng để điều trị nhiễm HIV), Cimetidin (dùng để điều trị các vấn đề về acid dịch vị).
Thuốc tránh thai đường uống.
Thyroxin (thuốc dùng để điều trị suy tuyến giáp).
Sertindol, pimozid, thioridazin và phenothiazin (dùng để điều trị bệnh tâm thần).
Fluoxetin, reboxetin và cây ban (St John's Wort) dùng để điều trị trầm cảm.
Baclofen (thuốc giãn cơ).
Thuốc làm thông mũi như phenylpropanolamin.
Apruclonidin và brimonidin (dùng để điều trị glaucom).
Molobemid (dùng để điều trị trầm cảm và hội chứng sự xã hội). Sau khi ngừng thuốc này ít nhất 1 tuần mới được bắt đầu dùng moclobemid.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Công ty CP Dược phẩm SA VI (SAVIPHARM J.S.C)
Amitriptyline Hydrochloride 10mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Amitriptyline Hydrochloride 10mg bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Amitriptyline Hydrochloride 10mg - Thuốc điều trị trầm cảm hiệu quả của Savi
Liên hệ