Actilyse 50mg - Thuốc điều trị tiêu huyết khối hiệu quả của Đức

10,324,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-13 15:32:08

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
QLSP-948-16
Hoạt chất:
Hoạt chất:
Alteplase
Quốc gia sản xuất:
Đức
Đóng gói:
Hộp gồm 1 lọ bột đông khô + 1 lọ nước cất pha tiêm,
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Quốc gia đăng ký:
Hàm lượng:
50mg
Tiêu chuẩn:

Video

Actilyse 50mg là sản phẩm gì?                 

  • Actilyse 50mg là thuốc được sản xuất bởi Boehringer Ingelheim Pharma GmbH & Co. KG - Đức, với thành phần chính Alteplase có tác dụng điều trị tiêu huyết khối trong nhồi máu cơ tim cấp, tiêu huyết khối trong thuyên tắc phổi cấp diện rộng với huyết động học không ổn định, tiêu huyết khối trong đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ.

Thông tin cơ bản của Actilyse 50mg

  • Tên sản phẩm: Actilyse 50mg
  • Số đăng ký: QLSP-948-16
  • Công ty đăng ký: Vetter Pharma - Fertigung GmBH & Co.KG
  • Xuất xứ:Thụy Sĩ.
  • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.
  • Quy cách: Hộp gồm 1 lọ bột đông khô + 1 lọ nước cất pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định của Actilyse 50mg

  • Điều trị tiêu huyết khối trong nhồi máu cơ tim:
    • Actilyse đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong trong vòng 30 người ở những bệnh nhân vị nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Điều trị tiêu huyết khối trong thuyên tắc phổi diện rộng với huyết động học không ổn định:
    • Chuẩn đoán sớm bằng chụp X quang mạch máu phổi hoặc chụp cắt lớp phổi.
    • Chưa có thử nghiệm lâm sàng về tỉ lệ tử vong và tỉ lệ biến chứng muộn do thuyên tắc phổi.
  • Điều trị tiêu huyết khối trong đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ:
    • Điều trị phải được tiến hành càng sớm càng tốt, trong vòng 4-5 giờ từ khi xuất hiện các triệu chứng đột quỵ và sau khi loại trừ khả năng xuất huyết nội sọ bằng các phương pháp chuẩn đoán hình ảnh thích hợp. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thời gian, do đó nếu điều trị được càng sớm, tiên lượng sẽ càng thuận lợi.

Liều dùng - Cách dùng Actilyse 50mg

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường tiêm truyền.
  • Liều dùng:
  • Nhồi máu cơ tim:
    • Phác đồ điều trị 90 phút(nhanh) áp dụng cho bệnh nhân có thể bắt đầu điều trị trong 6 giờ từ khi có triệu chứng đầu tiên:
      • Tiêm nhanh 15mg vào tĩnh mạch.
      • Truyền tĩnh mạch 50mg trong 30 phút đầu tiên, tiếp theo thêm 1 lần truyền tĩnh mạch 35mg cho đến khi đạt tổng liều tối đa 100mg.
      • Ở những bệnh nhân có thể trọng dưới 65kg, tổng liều điều trị nên được điều chỉnh theo khối lượng với 15mg tiêm tĩnh mạch nhanh và truyền tĩnh mạch 0.75mg/kg thể trọng trong 30 phút(liều tối đa là 50mg) tiếp theo 1 lần truyền tĩnh mạch liều 0.5 mg/kg thể trọng trong 60 phút(liều tối đa 35mg)
    • Phác đồ liều dùng 3 tiếng: áp dụng cho bệnh nhân có thể bắt đầu điều trị từ 6h đến 12h từ khi có triệu chứng đầu tiên.
      • Tiêm nhanh 10mg vào tĩnh mạch
      • Truyền tĩnh mạch 50mg trong giờ đầu tiên, tiếp theo truyền 10mg trong 30 phút cho đến khi đạt 100mg trong 3 giờ.
      • Ở bệnh nhân có thể trọng dưới 65kg, tổng liều k vượt quá 1,5mg/kg thể trọng. Liều tối đa trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp là 100mg
    • Điều trị hỗ trợ: Liệu pháp chống huyết khối hỗ trợ được khuyến cáo dựa theo các hướng dẫn quốc tế hiện hành về xử trí bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ST chênh lên.
    • Thuyên tắc phổi:Tổng liều 100mg nên được sử dụng trong 2 giờ. Dưới đây là phác đồ thường được sử dụng nhất:
      • Tiêm nhanh, trọn vẹn 10mg vào tĩnh mạch, trong 1-2 phút truyền tĩnh mạch 90mg trong 2 giờ. Tổng liều không vượt quá 1.5mg/kg thể trọng ở bệnh nhân có thể trọng dưới 65kg.
      • Điều trị hỗ trợ: Sau khi điều trị với Actilyse liệu pháp heparin nên được bắt đầu(hoặc tiếp tục) khi giá trị aPTT thấp hơn 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Nên điều chỉnh phác đồ truyền để duy trì giá trị aPTTT trong khoảng 50-70 giây
    • Điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
      • Liều đề nghị là 0,9mg/kg thể trọng(tối đa 90mg) truyền tĩnh mạch trong 60phút, khởi đầu với 10% tổng liều được tiêm tĩnh mạch nhanh.
      • Nên sử dụng thuốc càng sớm càng tốt trong vòng 4-5 giờ từ khi khởi phát triệu chứng. Hiệu quả điều trị phụ thuốc vào thời gian.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Quá liều:
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Chống chỉ định của Actilyse 50mg

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Actilyse 50mg

  • Nên cẩn thận lựa chọn dạng trình bày thích hợp của thuốc alteplase và việc lựa chọn nên phù hợp với mục đích sử dụng. Dạng hàm lượng 2 mg của alteplase không được chỉ định trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính, thuyên tắc phổi cấp tính hoặc đột quỵ cấp do thiếu máu não cục bộ (do có nguy cơ sử dụng dưới liều một cách đáng kể). Chỉ có các hàm lượng 10 mg, 20 mg và 50 mg được sử dụng cho những chỉ định này.
  • Các cảnh báo đặc biệt và thận trọng sau đây áp dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính, thuyên tắc phổi cấp tính và đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ:
  • Bệnh nhân cao tuổi, tăng HA, hẹp van hai lá, rung nhĩ. Tiêu huyết khối ở mạch vành có thể dẫn đến loạn nhịp liên quan tái tưới máu và có thể đe dọa tính mạng
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ Actilyse 50mg

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất là chảy máu tại bất kì vị trí hoặc khoang cơ thể có thể xẩy ra và có thể đe dọa đến tính mạng, gây tàn phế vĩnh viễn hoặc tử vong.
  • Chảy máu liên quan đến liệu pháp tiêu huyết khối có thể chia làm 2 loại chính:
    • Xuất huyết nông, thường do chọc dò hay các mạch máu bị tổn thương.
    • Xuất huyết nội tại bất kì vị trí nào hoặc khoang cơ thể.
  • Trường hợp xuất huyết nội sọ các triệu chứng thần kinh có thể có như ngủ gà, mất vận ngôn, liệt nửa người, co giật.
  • Rối loạn hệ miễn dịch
  • Rối loạn mắt: xuất huyết trong mắt.
  • Rối loạn tim: Xuất huyết màng ngoài tim.
  • Rối loạn mạch: xuất huyết( như khối máu tụ), thuyên tắc có thể dẫn đến hậu quả tương ứng trên các cơ quan có liên quan, xuất huyết cơ quan nhu mô(xuất huyết gan, phổi).
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: xuất huyết đường hô hấp, họng, ho ra máu, chảy máu mũi.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: xuất huyết đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn da và mô dưới da: vết bầm máu.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: xuất huyết đường tiết niệu sinh dục: tiểu ra máu...
  • Rối loạn toàn thân: tại nơi tiêm, chọc dò.
  • Xét nghiệm hạ huyết áp, tăng thân nhiệt.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá Actilyse 50mg là bao nhiêu?

  • Actilyse 50mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Actilyse 50mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Actilyse 50mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.


Câu hỏi thường gặp

Actilyse 50mg - Thuốc điều trị tiêu huyết khối hiệu quả của Đức hiện đang được bán sỉ lẻ tại Congbotpcn. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ