Mebicefpo 200 Mebiphar - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn

104,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-19 15:44:20

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-24005-15
Quốc gia sản xuất:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế - Mebiphar
Quốc gia đăng ký:
Việt Nam
Hàm lượng:
200mg
Tiêu chuẩn:

Video

Mebicefpo 200 Mebiphar là sản phẩm gì?

  • Mebicefpo 200 Mebiphar   là thuốc điều trị đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn, viêm bàng quang, viêm tai giữa, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng hiệu quả. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định dùng điều trị nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp, bệnh lậu cấp. Thuốc chứa hoạt chất  Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) hàm lượng 200mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Thuốc Mebicefpo 200 Mebiphar được lưu hành với số đăng ký là VD-24005-15. 

Thành phần của Mebicefpo 200 Mebiphar

  •  Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil): 200mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Mebicefpo 200 Mebiphar

  • Công dụng của các thành phần có trong Mebicefpo 200 Mebiphar:

    •  Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase), đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S. pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae; hoặc do Moraxella (trước kia gọi là Branhamella) catarrhalis, không sinh ra beta-lactamase.

    •  Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm họng do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho amoxicillin hay amoxicillin và kali clavulanat khi không hiệu quả hoặc không dùng được. Mebicefpo 200 cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp, viêm xoang do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) hoặc M. catarrhalis.

    •  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng mức độ nhẹ và vừa: viêm bàng quang do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiellapneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.

    •  Điều trị bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng N. gonorrhoea sinh hoặc không sinh penicillnase.

    •  Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ và vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Chống chỉ định của Mebicefpo 200 Mebiphar

  •  Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người bệnh dị ứng với cephalosporin.

  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều dùng - Cách dùng Mebicefpo 200 Mebiphar

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng theo đường uống.

    • Uống nguyên viên, không nhai, nghiền làm giảm tác dụng của thuốc.

  • Liều dùng: 

    • Liều thường dùng:
        + Người lớn và trẻ em >= 12 tuổi: 100-400mg cách 12 giờ/lần.
        + Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (liều tối đa 400mg/ngày).
      Liều khuyến cáo cho một số bệnh cụ thể như sau: 
      - Người lớn và trẻ em >= 12 tuổi:
        + Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: 200mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày.
        + Viêm họng và/hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes: 1 viên/lần, trong 5-10 ngày.
        + Nhiễm khuẩn da và mô mềm thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7-14 ngày.
        + Nhiễm khuẩn đường niệu từ nhẹ đến vừa chưa biến chứng: 1 viên/lần, dùng trong 7 ngày.
        + Lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200mg hoặc 400mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
      - Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi:
        + Viêm xoang cấp (viêm xoang má cấp nhẹ tới vừa): 5mg/kg (cho tới 200mg) cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.
        + Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng <45kg): 1 liều duy nhất 400mg, phối hợp với 1 kháng sinh có tác dụng đối với nhiễm Chlamydia.
        + Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200mg cách 12 giờ/lần, trong 14 ngày và 10 ngày tương ứng.
        + Da và cấu trúc da: 400mg cách 12 giờ/lần, trong 7-14 ngày.
      - Người suy thận: Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu, uống liều thường dùng, cách 24 giờ/lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý khi sử dụng Mebicefpo 200 Mebiphar

  • Lưu ý chung: 

    • Trước khi điều trị phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
      - Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.
      - Theo dõi dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong liều dùng đầu tiên.
      - Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị thì phải dừng thuốc và sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp cho người bệnh (như dùng epinephrin, corticosteroid và duy trì đủ oxygen).
      - Sử dụng thuốc dài ngày có thể dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn và nấm; đặc biệt nhiễm Clostridium difficile gây tiêu chảy và viêm kết tràng. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi.
      - Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không được dùng thuốc này.
      - Thuốc này chứa 1 mmol (23mg) natri trong mỗi đơn vị phân liều, về cơ bản được xem như "không chứa natri"

Tác dụng phụ của Mebicefpo 200 Mebiphar

  • Thường gặp:
    - Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng màng giả.
    - Hệ thần kinh trung ương: đau đầu.
    - Da: phát ban, nổi mày đay, ngứa.
    - Niệu-sinh dục: nhiễm nấm âm đạo.

  • Ít gặp:
    - Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp và phản ứng phản vệ.
    - Da: Ban đỏ đa dạng.
    - Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

  • Hiếm gặp:
    - Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
    - Thận: viêm thận kẽ có hồi phục.
    - Thần kinh trung ương: tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Sử dụng thuốc Mebicefpo 200 Mebiphar ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: không có các bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật cho uống cefpodoxim. Tuy nhiên chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm soát chặt chẽ về việc dùng cefpodoxim cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mang thai, chỉ dùng trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.

  • Phụ nữ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Do tiềm năng về tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc kỹ việc dừng cho con bú hoặc uống thuốc. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề có thể xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cây vi khuẩn sẽ sau, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Sử dụng Mebicefpo 200 Mebiphar với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với Cefpodoxim và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác của Mebicefpo 200 Mebiphar

  • Hấp thu Cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cùng với chất chống acid và chất kháng histamin H2.

  •  Probenecid giảm bài tiết cefpodoxim qua thận.

  • Hoạt lực của Cefpodoxim có thể tăng khi dùng đồng thời với các chất acid uric niệu.

  • Cefpodoxim có thể làm giảm hoạt lực của vaccin thương hàn sống.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Quá liều thuốc có thể gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Trong một số trường hợp có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

  • Xử trí quá liều: Uống than hoạt, bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 2 vỉ x 10 viên

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế - Mebiphar

Sản phẩm tương tự



 


Câu hỏi thường gặp

Mebicefpo 200 Mebiphar - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiện đang được bán sỉ lẻ tại Congbotpcn. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ