Zinvel của Gland Pharma Ltd.
0 đánh giá


Mega Lifesciences Ltd.
Giá bán:
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Zinvel của Gland Pharma Ltd. là dược phẩm/thuốc gì ?

Zinvel của Gland Pharma Ltd. là dược phẩm/thuốc  Nhóm thuốc bisphosphonates. + chứa hoạt chất A-xít Zoledronic (thuốc tiêm). Zinvel của Gland Pharma Ltd. có số đăng ký  do Gland Pharma Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc Zinvel của Gland Pharma Ltd. hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Zinvel của Gland Pharma Ltd. có tác dụng/ công dụng gì ?

Tăng canxi máu ác tính: Liều tối đa được khuyến cáo là 4mg truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong ít nhất 15 phút. Bệnh nhân cần được kiểm tra creatinine huyết thanh trước mỗi lần điều trị.Liều khuyến cáo cho bệnh đa u tủy xương và ung thư di căn ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 60 ml / phút là 4mg truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút, mỗi 3-4 tuần. Thời gian điều tr Xem thêm

Zinvel của Gland Pharma Ltd. giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Zinvel của Gland Pharma Ltd. vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Zinvel của Gland Pharma Ltd. đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Zinvel của Gland Pharma Ltd. ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Zinvel của Gland Pharma Ltd. tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/zinvel.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:A-xít Zoledronic (thuốc tiêm)

Cảnh báo

Thuốc có thể gây loãng xương dẫn đến gãy xương; thoái hóa khớp và / hoặc đau cơ; giảm canxi máu dẫn đến loạn nhịp tim và gây ra các tác dụng phụ cho thần kinh (co giật, co thắt cơ toàn thân và tê); suy giảm khả năng sinh sản.

Hướng dẫn sử dụng

Tăng canxi máu ác tính: Liều tối đa được khuyến cáo là 4mg truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong ít nhất 15 phút. Bệnh nhân cần được kiểm tra creatinine huyết thanh trước mỗi lần điều trị.

Liều khuyến cáo cho bệnh đa u tủy xương và ung thư di căn ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 60 ml / phút là 4mg truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút, mỗi 3-4 tuần. Thời gian điều trị tùy thuộc vào diễn biến bệnh.

Khi bắt đầu điều trị, liều khuyến cáo cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nhẹ và vừa được liệt kê trong bảng sau:

  • Độ thanh thải creatinin >60ml/ phút: 4mg.
  • Độ thanh thải creatinin50-60ml/ phút:3.5mg.
  • Độ thanh thải creatinin40-49ml/ phút:3.3mg.
  • Độ thanh thải creatinin30-39ml/ phút:3mg.

Chỉ định

Điều trị tăng canxi máu, đa u tủy và các loại ung thư (như ung thư vú, phổi) đã di căn đến xương, ung thư tuyến tiền liệt tiến triển sau khi đã điều trị với ít nhất một liệu pháp hormon.

Chống chỉ định

Quá mẫn với axit zoledronic. Không sử dụng thuốc cho trẻ em, bệnh nhân suy thận nặng, bị hoại tử xương hàm, đau cơ xương, gãy xương đùi, suy gan, đang mang thai hoặc cho con bú.

Tác dụng phụ

Ngứa, đỏ, đau, hoặc sưng ở vị trí tiêm. Mắt đỏ, sưng, ngứa. Táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ăn không ngon, sút cân, ợ nóng, lở loét miệng, lo lắng, trầm cảm, khó ngủ, sốt, ớn lạnh, ho và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, xuất hiện mảng trắng trong miệng. Sưng, đỏ, ngứa, rát âm đạo. Tê hoặc ngứa ran xung quanh miệng hoặc ở ngón tay, ngón chân. Rụng tóc. Phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, đau ngực, nhịp tim bất thường, co thắt cơ, co giật hoặc chuột rút, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, đau hoặc sưng nướu răng, lỏng chân răng, tê hoặc có cảm giác nặng ở hàm, đau miệng. Cần đến gặp bác sĩ nếu các dấu hiệu trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với axit zoledronic hoặc các bisphosphonates khác (như alendronate, risedronate), tiền sử bệnh tật và các thuốc đang sử dụng. Thuốc có thể làm cho bạn chóng mặt, không lái xe, sử dụng máy móc hoặc bất cứ hoạt động gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Để giúp ngăn chặn tác hại cho thận, cần uống nhiều nước.

  • Phụ nữ có thai: Thuốc có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho thai phụ. Nếu thuốc được sử dụng trong khi mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc, bệnh nhân cần được thông báo về những mối nguy hiểm tiềm năng cho thai nhi.
  • Bà mẹ cho con bú: Không biết a-xít Zoledronic có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Trẻ em: A-xít Zoledronic không được chỉ định sử dụng cho trẻ em.
  • Người cao tuổi: Cần được theo dõi chức năng thận.

Quá liều

Nếu bệnh nhân bị mất ý thức hoặc không thở được, hãy gọi cấp cứu. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: sốt, yếu ớt, chuột rút, tim đập nhanh, không kiểm soát được cử động mắt, nhìn đôi, trầm cảm, đi lại khó khăn, run không kiểm soát được ở một phần cơ thể, co giật, nhầm lẫn, khó thở, đau, rát, tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân, khó nói, khó nuốt, tiểu ít.

Bảo quản

Bác sĩ sẽ giữ thuốc và đưa cho bệnh nhân khi cần thiết.

Nếu quên uống thuốc

Cần báo cho bác sĩ nếu quên liều.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi bác sĩ có chỉ định khác.

Tương tác

Aminoglycoside, Calcitonin: Cần thận trọng khi dùng đồng thời bisphosphonates (bao gồm a-xít Zoledronic) với Aminoglycoside hoặc Calcitonin vì các thuốc này có thể gây hiệu ứng phụ làm giảm nồng độ canxi huyết thanh trong thời gian dài.

Thuốc lợi tiểu quai: Thận trọng khi dùng kết hợp a-xít Zoledronic với thuốc lợi tiểu quai vì làm tăng nguy cơ giảm canxi máu.

Thuốc gây độc cho thận: Thận trọng khi dùng kết hợp a-xít Zoledronic với các thuốc khác có khả năng gây độc cho thận.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Gland Pharma Ltd.
Công ty sản xuất: Gland Pharma Ltd..
Địa chỉ: D.P Pally, Dundigal Post, Qutubullapur Mandal, R.R Dist, Hyderabad, 500 043-A.P..
Quốc gia sản xuất: India.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!