Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc điều trị ung thư. + chứa hoạt chất . Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả có số đăng ký  do Pfizer (Perth) Pty. Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Zavedos 10mg thuốc gì? Zavedos 10mg thuộc nhóm thuốc ung thư, được sản xuất bởi hãng Pfizer. Zavedos 10mg được chỉ định để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (một loại ung thư bạch cầu) kết hợp với các loại thuốc khác và ung thư vú giai đoạn trước sau khi thất bại với các thuốc khác. Thuốc được bào chế dưới d Xem thêm

Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Zavedos 10mg - Thuốc điều trị bệnh ung thư hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/zavedos-10mg-thuoc-dieu-tri-benh-ung-thu-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Zavedos 10mg thuốc gì?

  • Zavedos 10mg thuộc nhóm thuốc ung thư, được sản xuất bởi hãng Pfizer. Zavedos 10mg được chỉ định để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (một loại ung thư bạch cầu) kết hợp với các loại thuốc khác và ung thư vú giai đoạn trước sau khi thất bại với các thuốc khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên.

Thành phần chính của Zavedos 10mg

  • Idarubicin hydrochloride 10mg;

Dạng bào chế

  • Viên.

Công dụng - Chỉ định của Zavedos 10mg

  • Idarubicin được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy ở người lớn và dùng trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em. Được dùng trong điều trị ung thư vú giai đoạn muộn sau thất bại với hóa trị liệu trước đó (không bao gồm anthracyclin).

Chống chỉ định của Zavedos 10mg

  • Không dùng cho người quá mẫn với idarubicin, daunorubicin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy tim sung huyết.

  • Mới bị nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim.

  • Loạn nhịp tim nặng.

  • Bệnh nhân có suy tủy.

Liều lượng và cách dùng Zavedos 10mg

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng qua đường  tiêm.

  • Liều dùng:

    • Trẻ em:

      • Bệnh bạch cầu: 10 – 12 mg/m2, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 3 ngày, cứ 3 tuần nhắc lại.

      • Các bệnh u đặc: 5 mg/m2, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 3 ngày, cứ 3 tuần dùng nhắc lại.

    • Người lớn:

      • Sử dụng 8 – 12 mg/m2/ngày, trong 3 ngày, tiêm tĩnh mạch chậm (10 – 15 phút) phối hợp với cytosin arabinosid.

      • Cytosin arabinosid được dùng với liều 100 mg/m2/ngày, trong 7 ngày, truyền liên tục hoặc với liều đầu tiên 25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch cả liều một lúc rồi tiếp theo truyền liên tục 200 mg/m2/ngày, trong 5 ngày.

    • Với người suy thận, điều chỉnh liều như sau: Nồng độ creatinin huyết thanh > 2 mg/100 ml, liều giảm 25%.

    • Với người suy gan, nếu bilirubin 1,5 – 5 mg/100 ml hoặc aspartat transaminase 60 – 180 đơn vị thì giảm liều 50%. Nếu bilirubin > 5 mg/ml hoặc aspartat transaminase > 180 đơn vị thì không được dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Zavedos 10mg

  • Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Người cao tuổi dễ bị các tai biến hơn so với người trẻ. Nguy cơ độc với tim tăng ở bệnh nhân đã/đang được xạ trị vùng trung thất, bị thiếu máu, bị suy tủy, nhiễm khuấn, viêm màng ngoài tim, bị bệnh cơ tim, bị suy giảm nặng chức năng gan và/hoặc thận. Trong một số thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, người ta đã nhận thấy tỷ lệ tử vong do suy tủy ở người bệnh trên 55 tuổi cao hơn điều trị bằng daunorubicin.

  • Trước và trong thời gian điều trị, phải kiểm tra lặp lại nhiều lần chức năng gan và thận, đồng thời phải kiểm tra đều đặn máu và chức năng tim. Phân số tống máu từ thất trái (LVEF) được coi là cách đo tốt để phát hiện sự phát triển đáng sợ của bệnh cơ tim. Phải điều trị nhiễm khuấn toàn thân trước khi bắt đầu dùng idarubicin.

  • Phải tránh nồng độ acid uric cao do phá hủy tế bào bạch cầu bị bệnh và do đó cần phải giám sát nồng độ acid uric trong máu và phải điều trị. Có thể điều trị bằng alopurinol để tránh bệnh thận do acid uric. Đưa thêm nhiều nước vào cơ thể cũng quan trọng để thận tăng cường bài xuất xanthin.

  • Phải khám và theo dõi kỹ bệnh nhân dùng idarubicin bị đau bụng để phòng bị thủng ruột.

  • Idarubicin thoát mạch có thể gây hoại tử mô tại chỗ nặng. Thoát mạch có thể xảy ra, có hoặc không kèm theo cảm giác buốt hoặc rát bỏng, ngay cả khi hút máu trở lại tốt vào kim truyền. Nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của thoát mạch, phải ngừng ngay tiêm hoặc truyền và truyền lại ở một tĩnh mạch khác. Nếu có thoát mạch hoặc nghi ngờ có thoát mạch thì phải đắp ngay túi đá lên vùng bị tổn thương trong 30 phút, sau đó mỗi ngày đắp 4 lần, mỗi lần 30 phút trong 3 ngày và nâng cao chi được tiêm 24 – 28 giờ, sau đó để trở lại hoạt động bình thường nếu chịu được; phải luôn luôn quan sát, theo dõi và nếu có xuất hiện phản ứng tại chỗ (ví dụ; đau, phù, hồng ban, nổi phỏng) thì phải can thiệp ngoại khoa tạo hình. Nếu có loét và đau kéo dài ở chỗ thoát mạch thì có khi phải cắt lọc chỗ tổn thương. Không được chườm nóng hoặc dùng natri hydrocarbonat (NaHCO3) vì có thể gây tổn hại mô tại chỗ.

Tác dụng phụ khi dùng Zavedos 10mg

  • Thường gặp:

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, sốt, co giật.

    • Ngoài da: Rụng tóc, ban đỏ, mày đay.

    • Tiêu hóa: Viêm niêm mạc, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng, chán ăn.

    • Tiết niệu – sinh dục: Nước tiểu đỏ.

    • Máu: Chảy máu, thiếu máu, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu (thấp nhất: 8 – 29 ngày).

    • Tại chỗ: Hoại tử chỗ thoát mạch, dải ban đỏ, rộp da.

    • Thần kinh – tâm thần: Đau đầu, bệnh thần kinh ngoại vi, thay đổi tâm thần, co giật, rối loạn tiểu não.

    • Hô hấp: Tai biến trên phổi là 39%. Các triệu chứng ở phổi có liên quan đến dị ứng là 2%.

    • Khác: Nhiễm khuấn.

  • Ít gặp:

    • Tim mạch: Loạn nhịp tim, biến đổi điện tim, bệnh cơ tim, suy tim sung huyết, nhiễm độc cơ tim, loạn nhịp tim cấp tính đe dọa tính mạng.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng acid uric huyết.

    • Gan: Tăng enzym gan hoặc bilirubin, rối loạn nặng chức năng gan.

    • Thận: Thay đối kết quả thăm dò chức năng thận, rối loạn nặng chức năng thận.

    • Tiêu hóa: Viêm ruột – đại tràng nặng, có khi bị thủng.

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không nên dùng thuốc.

  • Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng thuốc.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.

  • Idarubicin làm tăng nồng độ/tác dụng của natalizumab, vắc xin (sống) do đó không dùng đồng thời.

  • Idarubicin làm giảm nồng độ/tác dụng của các glycosid tim, vắc xin (bất hoạt).

  • Bevacizumab, thuốc ức chế P-glycoprotein, dẫn xuất của taxan, trastuzumab làm tăng nồng độ và tác dụng của idarubicin.

  • Tương tác gây tăng suy tủy khi phối hợp với các thuốc khác cũng gây suy tủy để điều trị bệnh bạch cầu.

  • Tương tác gây tăng độc tim ở những người bệnh trước đã điều trị bằng các thuốc kìm tế bào gây độc tim.

  • Một số thuốc khác có thể tương tác với các anthracyclin như: Các vinca alcaloid (kháng chéo), amphotericin B (tăng hấp thu thuốc) và cyclosporin và streptomycin (giảm độ thanh thải thuốc và tăng độc tính). Đa số tương tác thuốc đó mới chỉ được nghiên cứu in vitro, và cần phải được lâm sàng xác nhận.

  • Idarubicin tương kỵ với fluorouracil, etoposid, dexamethason, heparin (gây tủa), hydrocortison, methotrexat, vincristin. Thuốc bị phân giải nếu tiếp xúc lâu với bất kỳ dung dịch kiềm nào.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

Nhà sản xuất

  • Pfizer Ltd

Sản phẩm tương tự

Giá Zavedos 10mg là bao nhiêu?

  • Zavedos 10mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Zavedos 10mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Zavedos 10mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất. 
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Pfizer (Perth) Pty. Ltd.
Công ty sản xuất: Pfizer (Perth) Pty. Ltd..
Địa chỉ: Technology Park 15 Brodie Hall Drive, Bentley WA 6102.
Quốc gia sản xuất: Australia.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!