Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco
0 đánh giá


Giá bán:1.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco là dược phẩm/thuốc gì ?

Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco là dược phẩm/thuốc  Thuốc Giảm đau, chống viêm, hạ sốt + chứa hoạt chất . Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco có số đăng ký  do Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất. Chi tiết về thuốc Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco có tác dụng/ công dụng gì ?

Vinrolac là thuốc gì? Vinrolac là thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco. Vinrolac giảm đau trong tình trạng đau vừa và nặng ở người lớn, giảm sưng, hạ sốt, tình trạng đau nhẹ hoặc lâu dài, chống viêm không steroid, giúp bạn hồi phục nhanh chóng. Thành phần của thuốc Vinrolac Ketorolac tromethamine 30mg T&aacu Xem thêm

Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Vinrolac - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/vinrolac-thuoc-giam-dau-ha-sot-hieu-qua-cua-vinphaco.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Vinrolac là thuốc gì?

  • Vinrolac là thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của Vinphaco. Vinrolac giảm đau trong tình trạng đau vừa và nặng ở người lớn, giảm sưng, hạ sốt, tình trạng đau nhẹ hoặc lâu dài, chống viêm không steroid, giúp bạn hồi phục nhanh chóng.

Thành phần của thuốc Vinrolac

  • Ketorolac tromethamine 30mg

  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm truyền

Công dụng - chỉ định của thuốc Vinrolac

  • Điều trị ngắn ngày đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật, dùng thay thế các chế phẩm opioid.

  • Vinrolac với hoạt chất là Ketorolac được sử dụng để giảm đau trong thời gian ngắn với tình trạng đau vừa và nặng ở người lớn. Nó thường được sử dụng trước hoặc sau khi làm phẫu thuật. Giảm đau giúp bạn phục hồi thoải mái hơn để bạn có thể trở lại hoạt động hàng ngày bình thường. Đây thuốc là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sản xuất của cơ thể bạn một số chất tự nhiên gây viêm . Tác dụng này giúp giảm sưng, đau hoặc sốt.

  • Ketorolac không nên được sử dụng cho các tình trạng đau nhẹ hoặc lâu dài (như viêm khớp ).

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Vinrolac

  • Liều dùng:

    • Người bệnh từ 16-64 tuổi, cân nặng ít nhất là 50kg và có chức năng thận bình thường:

      • Tiêm bắp: 30mg cách 6 giờ/1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày hoặc:

      • Tiêm mạch: 30mg 1 liều duy nhất hoặc nhiều liều cách 6 giờ 1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày.

    • Người bệnh < 50kg và chức năng thận bị suy giảm:

      • Tiêm bắp: 1 liều duy nhất 30mg, nếu cần có thể cho tiếp uống ketorolac hoặc 1 thuốc giảm đau khác hoặc:

      • Tiêm bắp: 15mg cách 6 giờ/ 1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày, hoặc:

      • Tiêm mạch 15mg 1 liều duy nhất hoặc làm nhiều liều cách 6 giờ /1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày.

    • Ghi chú: Liều và số lần cho được khuyến cáo ở trên không được tăng nếu đau không đỡ hoặc đau trở lại trong khi dùng thuốc.

    • Liều tối đa thường kê đơn cho người lớn:

      • Người bệnh 16-64 tuổi 50kg, chức năng thận bình thường.

      • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 120mg/1 ngày

      • Người bệnh < 50kg và /hoặc có chức năng thận suy giảm:

      • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 60mg/1 ngày.

    • Liều thông thường ở người cao tuổi.

      • Giống như đối với người < 50kg hoặc có chức năng thận suy giảm.

  • Cách dùng:

    • Tiêm truyền.

Chống chỉ định của thuốc Vinrolac

  • Tiền sử viêm loét dạ dày hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

  • Xuất huyết não hoặc có nghi ngờ. Cơ địa chảy máu, có rối loạn đông máu. Người bệnh phải phẫu thuật, có nguy cơ cao chảy máu hoặc cầm máu không hoàn toàn.

  • Người bệnh đang dùng thuốc chống đông.

  • Quá mẫn với ketorolac hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; người bệnh bị dị ứng với các chất ức chế tổng hợp prostaglandin hoặc aspirin.

  • Hội chứng polyp mũi, phù mạch hoặc co thắt phế quản.

  • Giảm thể tích máu lưu thông do mất nước hoặc bất kỳ nguyên nhân nào.

  • Giảm chức năng thận vừa và nặng.

  • Người mang thai, lúc đau đẻ và sổ thai hoặc cho con bú.

  • Trẻ em dưới 16 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Không nên dùng ketorolac cho lứa tuổi này.

  • Người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Vinrolac

  • Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

  • Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm

  • Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ Vinrolac

  • Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Toàn thân: Phù, đau đầu, chóng mặt.

    • Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, ra mồ hôi.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Toàn thân: Suy nhược, xanh xao.

    • Máu: Ban xuất huyết.

    • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, phấn khích, khó tập trung tư tưởng, mất ngủ, tình trạng kích động, dị cảm.

    • Tiêu hóa: Phân đen, nôn, viêm miệng, loét dạ dày, táo bón dai dẳng, đầy hơi, chảy máu trực tràng.

    • Da: Ngứa, mày đay, nổi ban.

    • Hô hấp: Hen, khó thở.

    • Cơ xương: Ðau cơ.

    • Tiết niệu: Ði tiểu nhiều, thiểu niệu, bí tiểu.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Phản ứng khác: Khô miệng, khát, thay đổi vị giác.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bao gồm co thắt phế quản, phù thanh quản, hạ huyết áp, nổi ban da, phù phổi.

    • Máu: Chảy máu sau phẫu thuật.

    • Thần kinh trung ương: ảo giác, mê sảng.

    • Da: Hội chứng Lyell, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy, ban da dát sần.

    • Cơ xương: Co giật, tăng vận động.

    • Tiết niệu: Suy thận cấp, tiểu tiện ra máu, ure niệu cao.

    • Tai: Nghe kém.

  • Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc Vinrolac

  • Hầu hết các tương tác dưới đây chưa được thông báo đối với ketorolac, nhưng đã có thông báo đối với các thuốc chống viêm không steroid khác, do vậy cũng cần cân nhắc và thận trọng khi dùng ketorolac, đặc biệt khi dùng thuốc dài ngày:

  • Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, do giãn dòng máu qua thận.

  • Các thuốc chống viêm không steroid làm giảm độ thanh thải lithi, dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết tương hoặc huyết thanh.

  • Dùng đồng thời ketorolac và probenecid làm giảm độ thanh thải và làm tăng nồng độ trong huyết tương, tăng diện tích dưới đường cong (AUC) toàn phần và tăng nửa đời của ketorolac.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 ống x 1ml

Nhà sản xuất

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC - VINPHACO

Sản phẩm tương tự

Giá Vinrolac là bao nhiêu?

  • Vinrolac hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Vinrolac ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Vinrolac bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
1

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!