Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd.
0 đánh giá


APC Pharmaceuticals & Chemical Limited
Giá bán:5.692 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. là dược phẩm/thuốc gì ?

Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. là dược phẩm/thuốc  thuốc chống loạn thần + chứa hoạt chất Prochlorperazine. Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. có số đăng ký  do Kusum Healthcare Pvt. Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. có tác dụng/ công dụng gì ?

Liều dùng nên được thiết kế riêng cho từng cá nhân, đáp ứng theo dõi cẩn thận và điều chỉnh cho phù hợp. Điều chỉnh liều lượng dựa trên phản ứng của từng người. Bắt đầu với liều khuyến cáo thấp nhất.Liều nên được tăng lên dần dần ở những bệnh nhân suy nhược hoặc gầy gò và bệnh nhân lớn tuổi.Bệnh nhân cao tuổi: Giới hạn liều lượng trong phạm vi thấp hơn.Thuốc tiêm:Xem thêm

Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Vertisum tablets của Kusum Healthcare Pvt. Ltd. tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/vertisum-tablets.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Prochlorperazine

Cảnh báo

Thuốc có thể gây rối loạn vận động muộn (Tardive Dyskinesia), đặc biệt là ở những bệnh nhân sử dụng thuốc kéo dài, hội chứng an thần kinh ác tính (NMS) dẫn đến tử vong.

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng nên được thiết kế riêng cho từng cá nhân, đáp ứng theo dõi cẩn thận và điều chỉnh cho phù hợp. Điều chỉnh liều lượng dựa trên phản ứng của từng người. Bắt đầu với liều khuyến cáo thấp nhất.

Liều nên được tăng lên dần dần ở những bệnh nhân suy nhược hoặc gầy gò và bệnh nhân lớn tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi: Giới hạn liều lượng trong phạm vi thấp hơn.

Thuốc tiêm: Cần tránh ánh sáng mặt trời. Ống tiêm không được trộn lẫn với các chất khác.

  • Phòng buồn nôn và nôn: 5-10mg, 2-3 lần/ngày.
  • Ðiều trị nôn và buồn nôn: 20mg, 2 giờ sau có thể dùng thêm 10mg nếu cần.
  • Chóng mặt và hội chứng Meniere: khởi đầu 5mg x 3 lần/ ngày, tăng dần nếu cần đến tối đa 30mg/ ngày (10mg x 3 lần/ ngày), sau vài tuần, có thể giảm dần liều xuống 5-10mg/ ngày.
  • Ðiều trị hỗ trợ kiểm soát ngắn hạn tình trạng bồn chồn, lo âu: Khởi đầu 15-20mg/ ngày, chia nhiều lần, nếu cần tăng đến tối đa 40mg/ ngày.
  • Bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tâm thần: thường đạt được hiệu quả với 75-100mg/ ngày; khởi đầu 10mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày, sau đó tăng liều hàng ngày lên 10mg trong khoảng từ 4-7 ngày cho đến khi có đáp ứng, sau đó giảm liều dần.

Chỉ định

  • Kiểm soát chứng buồn nôn và nôn mửa.
  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tâm thần.
  • Điều trị ngắn hạn tình trạng bồn chồn lo âu không loạn thần.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng prochlorperazine cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các phenothiazine.
  • Không sử dụng prochlorperazine cho bệnh nhân bị hôn mê hoặc đang dùng một lượng lớn các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ,...).
  • Không sử dụng trong phẫu thuật nhi khoa.
  • Không sử dụng cho bệnh nhi dưới 2 tuổi hoặc dưới 20 lbs (<9kg). Không sử dụng ở những đối tượng trẻ em chưa thành lập được chuẩn liều.

Tác dụng phụ

Buồn ngủ, hoa mắt, mờ mắt, khô miệng, sưng mũi, đau đầu, buồn nôn, táo bón, tiểu khó, giãn hoặc thu hẹp đồng tử, tăng sự thèm ăn, tăng cân, lo lắng, bồn chồn, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, gương mặt thiếu biểu cảm, chảy nước dãi, lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, đi bộ dáng kéo lê, to ngực, núm vú tiết sữa, mất kinh, giảm khả năng tình dục ở nam giới, sốt, cứng cơ bắp, nhầm lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, ra mồ hôi, vàng da hoặc mắt, triệu chứng giống cúm, đau họng, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, đau cổ, lưỡi nhô ra khỏi miệng, cổ họng nghẹt, khó thở hoặc khó nuốt, không kiểm soát được cử động của mặt, miệng hoặc hàm, co giật, phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng mắt, mặt, miệng, môi, lưỡi, cổ họng, cánh tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, mất thị lực, đặc biệt là vào ban đêm, nhìn thấy mọi thứ có màu nâu, hôn mê, dương vật cương cứng kéo dài hàng giờ đồng hồ. Prochlorperazine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng prochlorperazine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với prochlorperazine, phenothiazin như chlorpromazine, fluphenazine, perphenazine, promethazine (Phenergan), thioridazine và trifluoperazine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Nếu dự định uống prochlorperazine, nói với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với tartrazine (chất nhuộm màu vàng cho thuốc) hoặc aspirin. Cung cấp danh sách các thuốc bạn đang sử dụng. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tăng nhãn áp, động kinh, điện não bất thường (EEG), tổn thương não, u tế bào ưa crôm (pheochromocytoma), ung thư vú, bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có ảnh hưởng đến việc sản xuất các tế bào máu của tủy xương, bệnh tim. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang sử dụng prochlorperazine. Nếu có chụp X-quang cột sống, cho bác sĩ biết bạn đang dùng prochlorperazine. Thuốc có thể gây buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn. Prochlorperazine có thể gây chóng mặt, đặc biệt là khi thay đổi tư thế đột ngột từ. Cần có biện pháp tránh nóng, tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao.

  • Phụ nữ có thai: Tính an toàn của prochlorperazine chưa được thiết lập ở thai phụ. Vì vậy, không khuyến cáo dùng prochlorperazine cho bệnh nhân mang thai, ngoại trừ trong trường hợp buồn nôn và nôn mửa dữ dội rất nghiêm trọng và khó khắc phục, theo phán đoán của các bác sĩ, sự can thiệp của thuốc là cần thiết và lợi ích tiềm năng lớn hơn nguy cơ có thể. Đã có trường hợp trẻ sơ sinh bị vàng da kéo dài, mắc các dấu hiệu ngoại tháp, tăng phản xạ hoặc giảm phản xạ do mẹ dùng phenothiazine (bao gồm prochlorperazine).
  • Bà mẹ cho con bú: Prochlorperazine được bài tiết trong sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng prochlorperazine cho phụ nữ cho con bú.
  • Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng prochlorperazine cho người cao tuổi. Liều nên bắt đầu ở mức thấp nhất của dãy liều.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: lo lắng, bồn chồn, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, mặt thiếu biểu cảm, chảy nước dãi, lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, đi bộ dáng kéo lê, buồn ngủ, hôn mê, co giật, nhịp tim không đều, sốt, khô miệng, táo bón. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

  • Phenothiazin có thể làm tăng hoặc kéo dài tác dụng của các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (như rượu, thuốc mê, thuốc ngủ).
  • Phenothiazin có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống.
  • Phenothiazin có thể phong bế, kháng thụ thể alpha adrenergic.
  • Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng tác dụng phụ hạ huyết áp thế đứng của prochlorperazine.
  • Tác dụng hạ huyết áp của guanethidine và các hợp chất liên quan có thể giảm khi sử dụng đồng thời với prochlorperazine.
  • Dùng đồng thời prochlorperazine với propranolol phenothiazin làm tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc.
  • Prochlorperazine có thể làm giảm ngưỡng co giật; có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống co giật. Prochlorperazine có thể cản trở quá trình giải phóng Dilantin® ‡, gây kết tủa độc Dilantin.
  • Sự hiện diện của các prochlorperazine có thể tạo ra kết quả xét nghiệm dương tính giả phenylketonuria (PKU).
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Kusum Healthcare Pvt. Ltd.
Công ty sản xuất: Kusum Healthcare Pvt. Ltd..
Địa chỉ: 21/4 Bhagat Singh Marg, New Delhi - 110001.
Quốc gia sản xuất: India.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!