USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ
0 đánh giá


Giá bán:
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ là dược phẩm/thuốc gì ?

USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ là dược phẩm/thuốc  Thuốc kháng sinh, kháng nấm + chứa hoạt chất . USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ có số đăng ký  do Công ty TNHH US pharma USA sản xuất. Chi tiết về thuốc USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ có tác dụng/ công dụng gì ?

α - TASE USP là thuốc gì? α - TASE USP được sản xuất bởi công ty TNHH US Pharma USA. α - TASE USP được chỉ định dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ hiệu quả. α - TASE USP bào chế dưới dạng viên nén, tiện lợi, tác dụng trị bệnh cao. Thành phần chính của α - TASE USP Alphachymotrypsin 4200Xem thêm

USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ đăng trên web có thể thay đổi.

Mua USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua USA. α - TASE USP - Thuốc điều trị phù nề sau chấn thương, sau mổ tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/usa-α-tase-usp-thuoc-dieu-tri-phu-ne-sau-chan-thuong-sau-mo.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

α - TASE USP là thuốc gì?

  • α - TASE USP được sản xuất bởi công ty TNHH US Pharma USA. α - TASE USP được chỉ định dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ hiệu quả. α - TASE USP bào chế dưới dạng viên nén, tiện lợi, tác dụng trị bệnh cao.

Thành phần chính của α - TASE USP

  • Alphachymotrypsin 4200 đơn vị USP

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của α - TASE USP

  • Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim một, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt. chuột rút và chấn thương do thể thao). 

  • Làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Chống chỉ định của α - TASE USP

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Alphachymotrypsin chống chỉ định với bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Nhìn chung, những bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tỉnh (COPD), đặc biệt là khi phế thũng, và những bệnh nhân bị hội chứng thận hư là các nhóm đối tượng có nguy cơ giảm alpha-1antitrypsin.

Liều lượng và cách dùng α - TASE USP

  • Cách dùng: 

    • Thuốc sử dụng bằng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Kháng viêm, điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, alphachymotrypsin có thể dùng đường uống:

      • Nuốt 2 viên (4,2 mg - 4200 đơn vị chymotrypsin USP hay 21 microkatal ) x 3- 4 lần mỗi ngày. 

      • Ngậm dưới lưỡi 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).

Lưu ý khi sử dụng α - TASE USP

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

  • Alphachymotrypsin nhìn chung được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể. Những bệnh nhân không nên điều trị bằng enzym bao gồm những người bị rối loạn đông máu có di truyền gọi là bệnh ưa chảy máu, những người bị rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền, những người vừa trải qua hoặc sắp trải qua phẫu thuật, những người dùng liệu pháp trị liệu kháng đông, những người bị dị ứng với các protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, bệnh nhân bị loét dạ dày.

Tác dụng phụ khi dùng α - TASE USP

  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

  • Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng alphachymotrypsin ngoại trừ các đối tượng đã nêu trong mục thận trọng.

  • Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ở liều thường dùng các enzym không được phát hiện trong máu sau 24 - 48 giờ. Các tác dụng phụ tạm thời có thể thấy (nhưng biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều) thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Một vài trường hợp đặc biệt có thể bị rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

  • Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.

  • Alphachymotrypsin thường dùng phối hợp với các thuốc dạng enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn uống cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính alphachymotrypsin.

  • Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Mỹ), hạt đậu nành dại Cà chua nhiều loại protein ức chế hoạt tính của alphachymotrypsin. Các loại protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.

  • Không nên sử dụng alphachymotrypsin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đàm ở phổi. Không nên phối hợp alphachymotrypsin với thuốc kháng đông (máu loãng) vị làm gia tăng hiệu lực của chúng.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty TNHH US Pharma USA - VIỆT NAM.

Sản phẩm tương tự

Giá α - TASE USP là bao nhiêu?

  • α - TASE USP hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua α - TASE USP ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua α - TASE USP tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty TNHH US pharma USA
Công ty sản xuất: Công ty TNHH US pharma USA.
Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp HCM.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!