Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland
0 đánh giá


Giá bán:1.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland là dược phẩm/thuốc gì ?

Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland là dược phẩm/thuốc  Thuốc cơ xương khớp + chứa hoạt chất . Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland có số đăng ký  do Chưa cập nhật sản xuất. Chi tiết về thuốc Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland có tác dụng/ công dụng gì ?

Trosicam 15mg là thuốc gì? Trosicam 15mg được bào chế dạng viên nén phân tán tại miệng, sản xuất của Switzerland. Trosicam 15mg điều trị bệnh xương khớp như: viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống. Thành phần chính của Trosicam 15mg Meloxicam 15mg. Dạng bào chế Viên n&eacu Xem thêm

Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Trosicam 15mg - Thuốc trị bệnh viêm xương khớp của Switzerland tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/trosicam-15mg-thuoc-tri-benh-viem-xuong-khop-cua-switzerland.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Trosicam 15mg là thuốc gì?

  • Trosicam 15mg được bào chế dạng viên nén phân tán tại miệng, sản xuất của Switzerland. Trosicam 15mg điều trị bệnh xương khớp như: viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống.

Thành phần chính của Trosicam 15mg

  • Meloxicam 15mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén phân tán tại miệng.

Công dụng - Chỉ định của Trosicam 15mg

  • Điều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).

  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.

  • Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.

Chống chỉ định của Trosicam 15mg

  • Quá mẫn với thành phần thuốc. 

Liều lượng và cách dùng Trosicam 15mg

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng theo đường ngậm trong miệng để hòa tan.

  • Liều dùng:

    • Viêm xương khớp: Sử dụng 7,5mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 15mg/ngày.

    • Viêm khớp dạng thấp: 15mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5mg/ngày.

    • Viêm cứng khớp đốt sống: 15mg/ngày.

    • Người già: Nếu bệnh nhân 65 tuổi trở lên, liều khuyến cáo trong điều trị dài hạn bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống là 7,5mg/ngày.

    • Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

    • Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại: Bắt đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày.

    • Bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách: Không nên dùng quá liều 7,5mg/ngày.

    • Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 15mg.

Lưu ý khi sử dụng Trosicam 15mg

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Tác dụng phụ khi dùng Trosicam 15mg

  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

  • Hệ tiêu hóa:

    • Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

    • Bất thường thoáng qua các thông số của chức năng gan (ví dụ như tăng transaminase hoặc bilirubin), ợ nóng, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay đại thể.

    • Thủng dạ dày-ruột, viêm đại tràng, viêm gan, viêm dạ dày, xuất huyết, loét hay thủng dạ dày-ruột có khả năng gây tử vong.

  • Hệ huyết học:

    • Thiếu máu.

    • Rối loạn công thức máu bao gồm đếm bạch cầu chênh lệch, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Sử dụng đồng thời với 1 thuốc có thể gây độc tủy xương, đặc biệt là methotrexate, có thể là 1 yếu tố thuận lợi cho việc khởi phát giảm tế bào máu.

  • Da:

    • Ngứa da, nổi mẩn.

    • Viêm miệng, mề đay.

    • Nhạy cảm ánh sáng. Trường hợp hiếm: Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể gặp.

  • Hệ hô hấp:

    • Đã ghi nhận sự khởi phát bệnh hen suyễn cấp tính ở 1 số cá nhân khi dùng aspirin hoặc các NSAID, bao gồm cả Meloxicam.

  • Hệ thần kinh trung ương:

    • Hoa mắt, đau đầu.

    • Chóng mặt, ù tai, ngủ gà.

    • Lú lẫn và mất định hướng, thay đổi tâm trạng.

  • Tim mạch:

    • Phù.

    • Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

  • Hệ niệu-sinh dục:

    • Các thông số chức năng thận bất thường (tăng nồng độ creatinin huyết thanh và/hoặc nồng độ ure huyết thanh).

    • Suy thận cấp

  • Rối loạn thị giác:

    • Viêm kết mạc, rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt.

  • Phản ứng quá mẫn:

    • Phù mạch và phản ứng tăng mẫn cảm tức thì bao gồm phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm.

  • Các thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin khác (PSI) bao gồm các glucocorticoid và các salicylate (acid acetylsalicylic): Không khuyến cáo dùng phối hợp Meloxicam với các thuốc này vì có tác dụng hiệp lực làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa. Không khuyến cáo dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc kháng viêm không steroid khác.

  • Các thuốc chống đông dạng uống, thuốc chống  tiểu cầu, heparin đường toàn thân, thuốc làm tan huyết khối và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin (SSRIs): Làm tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng của tiểu cầu. Nếu không thể tránh kết hợp trên, cần phải theo dõi chặt chẽ.

  • Lithium: Các NSAID làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương do giảm bài tiết lithium qua thân, có thể đạt tới ngưỡng độc. Không khuyến cáo dùng đồng thời các NSAID và lithium. Nếu cần thiết phải dùng kết hợp, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium trong huyết tương khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh hay ngưng dùng Meloxicam.

  • Methotrexate: Các NSAID có thể làm giảm bài tiết Meloxicam ở ống thận, do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời methotrexate với các NSAID ở những bệnh nhân methotrexate liều cao.

  • Thuốc ngừa thai: Đã có báo cáo NSAID làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.

  • Thuốc lợi tiểu: Điều trị với các thuốc NSAID có liên quan tới khả năng suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước. Bệnh nhân sử dụng đồng thời Meloxicam và thuốc lợi tiểu nên uống đủ nước và theo dõi chức năng thận khi khởi đầu kết hợp điều trị.

  • Thuốc trị cao huyết áp: Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp do ức chế sự giãn mạch của prostaglandin khi điều trị bằng NSAID.

  • Các NSAID và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II cũng như các chất ức chế ACE gây tác dụng hiệp lực trên sự giảm độ lọc cầu thận. Những bệnh nhân bị suy thận trước đó có thể dẫn đến suy thận cấp.

  • Độc tính trên thận của cyclosporin có thể tăng lên bởi các NSAID do tác động trung gian của prostaglandin ở thận. Cần đánh giá chức năng thận khi dùng kết hợp.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Alpex Pharma SA, Switzerland.

Sản phẩm tương tự

Giá Trosicam 15mg là bao nhiêu?

  • Trosicam 15mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Trosicam 15mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Trosicam 15mg bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Chưa cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!