Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả là dược phẩm/thuốc gì ?

Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả là dược phẩm/thuốc  Thuốc điều trị ung thư. + chứa hoạt chất . Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả có số đăng ký  do Chưa cập nhật sản xuất. Chi tiết về thuốc Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả có tác dụng/ công dụng gì ?

Tretinoid Softgel là thuốc gì? Tretinoid Softgel thuộc nhóm thuốc trị ung thư. Tretinoid Softgel được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tiền tủy bào hiệu quả. Thuốc có tác dụng làm cho các tiền nguyên tủy bào biệt hóa thành bạch cầu hạt trưởng thành. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm là thu Xem thêm

Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tretinoid Softgel - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/tretinoid-softgel-thuoc-dieu-tri-benh-bach-cau-cap-hieu-qua.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Tretinoid Softgel là thuốc gì?

  • Tretinoid Softgel thuộc nhóm thuốc trị ung thư. Tretinoid Softgel được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tiền tủy bào hiệu quả. Thuốc có tác dụng làm cho các tiền nguyên tủy bào biệt hóa thành bạch cầu hạt trưởng thành. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm là thuốc có tác dụng cao với người bệnh, được bệnh nhân tin tưởng lựa chọn để có sức khỏe tốt.

Thành phần chính của Tretinoid Softgel

  • Tretinoin 10mg.

Dạng bào chế

  • Viên nang mềm.

Công dụng - Chỉ định của Tretinoid Softgel

  • Thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tiền tủy bào.

Chống chỉ định của Tretinoid Softgel

  • Dị ứng với tretinoin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Dị ứng với vitamin A hoặc các retinoid khác hoặc với các paraben (chất bảo quản có trong các viên nang tretinoin).

  • Các bệnh bạch cầu cấp dòng tủy không phải là bạch cầu cấp dòng tiền tủy bào.

Liều lượng và cách dùng Tretinoid Softgel

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng để uống.

  • Liều dùng:

  • Để làm giảm bệnh: Liều ở trẻ em và người lớn là 45 mg/m2/ngày, chia làm 2 lần bằng nhau cho đến khi bệnh thuyên giảm hoàn toàn. Ngừng điều trị sau khi đã thuyên giảm hoàn toàn được 30 ngày hoặc ngừng sau 90 ngày điều trị (nếu ngày thứ 90 này đến trước ngày thứ 30 nói trên). Trừ trường hợp có chống chỉ định, sau trị liệu ban đầu, mọi bệnh nhân đều cần phải được hóa trị liệu củng cố và/hoặc duy trì.

  • Để làm giảm bệnh trong trị liệu phối hợp với anthracyclin: Trẻ em dùng 25 mg/m2/ngày, chia 2 lần bằng nhau cho đến khi thuyên giảm hoàn toàn hoặc trong 90 ngày. Người lớn: 45 mg/m2/ngày, chia 2 lần bằng nhau cho đến khi thuyên giảm hoàn toàn hoặc trong 90 ngày.

  • Điều trị củng cố tức thời và cho bệnh nhân có nguy cơ cao: Trẻ em dùng 25 mg/m2/ngày, chia làm 2 lần bằng nhau, mỗi tháng uống trong 15 ngày, trong 3 tháng. Người lớn: 45 mg/m2/ngày, chia 2 lần bằng nhau, mỗi tháng uống trong 15 ngày, trong 3 tháng.

  • Điều trị duy trì trung gian và cho người có nguy cơ cao: Trẻ em dùng 25 mg/m2/ngày, chia 2 lần bằng nhau, mỗi tháng uống trong 15 ngày, 3 tháng một lần, trong 2 năm. Người lớn: 45 mg/m2/ngày, chia 2 lần bằng nhau, mỗi tháng uống trong 15 ngày, 3 tháng một lần, trong 2 năm.

  • Cần giảm liều ở người bị suy gan hoặc bị suy thận.

Lưu ý khi sử dụng Tretinoid Softgel

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc.

  • Trước khi chỉ định dùng tretinoin phải chẩn đoán chắc chắn là bị bệnh bạch cầu cấp dòng tiền tủy bào (bằng xét nghiệm gen và phân tử).

  • Dùng thuốc dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm điều trị bệnh bạch cầu cấp và có đầy đủ phương tiện để theo dõi sự dung nạp thuốc cũng như để xử trí ngộ độc thuốc. Bệnh nhân dùng tretinoin không lái xe, vận hành máy nếu bị đau đầu. Phải làm tủy đồ để đánh giá hiệu quả của thuốc. Không phải ngừng thuốc trong khi chờ đợi kết quả xét nghiệm.

  • Trong thời gian dùng thuốc phải thường xuyên xét nghiệm máu toàn phần: Công thức máu, các xét nghiệm về đông máu, chức năng gan, nồng độ triglycerid và cholesterol; theo dõi cân bằng dịch, chức năng phổi, thở, thân nhiệt.

  • Phải theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng bạch cầu hoặc có vấn đề về hô hấp.

  • Phải phòng ngừa và sẵn sàng can thiệp nếu bệnh nhân bị chảy máu, nhiễm khuẩn trong suốt quá trình trị liệu.

  • Ngừng điều trị khi người bệnh đau bụng, ỉa chảy, xuất huyết trực tràng, mờ mắt.

  • Tránh dùng đồng thời các chế phẩm khác có vitamin A.

  • Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân dùng thuốc chống tan sợi fibrin (acid tranexamic, acid aminocaproic, aprotinin).

Tác dụng phụ khi dùng Tretinoid Softgel

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

  • Rất thường gặp, ADR > 10/100

    • Tim – mạch: Phù ngoại biên, đau tức ngực, phù, loạn nhịp tim, cơn bốc hỏa, huyết áp hạ hoặc huyết áp tăng.

    • TKTW: Nhức đầu, sốt, mệt mỏi, đau, chóng mặt, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, lú lẫn.

    • Da: Khô da, khô niêm mạc, nổi mẩn, ngứa, rụng tóc, thay đổi ở da.

    • Nội tiết – chuyển hóa: Cholesterol huyết tăng, triglycerid huyết tăng.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, xuất huyết đường tiêu hóa, đau bụng, viêm niêm mạc, ỉa chảy, tăng cân/sụt cân, chán ăn, táo bón, khó tiêu, chướng bụng.

    • Huyết học: Chảy máu, tăng bạch cầu, xuất huyết nội mạch rải rác.

    • Gan: Tăng men gan.

    • Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch.

    • Thần kinh – cơ – xương: Đau nhức xương, loạn cảm, đau cơ

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tai: Cảm giác ù tai, viêm tai.

    • Thận: Suy thận.

    • Hô hấp: Rối loạn đường hô hấp trên, khó thở, suy hô hấp, tràn dịch màng phổi, thở khò khè, viêm phổi, có tiếng ran.

    • Khác: Rét run, nhiễm khuẩn, hội chứng tăng bạch cầu cấp do biệt hóa tiền tủy bào bởi acid retinoic (RA-APL: Retinoic acid- acute promyelocytic leukemia differenciation syndrome) gồm đau xương, đau ngực, sốt, thở ngắn, rối loạn thở, cảm giác bó ngực hoặc thở cò cử, tăng cân. Đổ tháo mồ hôi.

  • Thường gặp, 1/100 < ADR < 10/100

    • Tim mạch: Xuất huyết não, suy tim, phù mặt, nhợt nhạt, ngừng tim, bệnh cơ tim, tim giãn, tiếng thổi tim, thiếu máu tim, viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

    • TKTW: Bồn chồn, tăng áp lực nội sọ, hoang tưởng, khó phát âm, thân nhiệt hạ, mất phản xạ ánh sáng, co giật, nói chậm, rối loạn chức năng tủy sống, mất ý thức.

    • Da: Viêm mô da.

    • Nội tiết – chuyển hóa: Rối loạn cân bằng nước, nhiễm toan.

    • Tiêu hóa: Gan lách to, loét.

    • Niệu – dục: Tiểu tiện đau, đi tiểu nhiều lần, tuyến tiền liệt to.

    • Gan: Cổ trướng, viêm gan.

    • Thần kinh cơ – xương: Đau mạng sườn, bước đi bất thường, múa vờn, viêm xương, đau khớp, liệt nửa người, phản xạ giảm, yếu cơ, run đầu chi.

    • Mắt: Giảm thị lực, mất nhận thức thị giác, rối loạn trường nhìn.

    • Tai: Điếc.

    • Thận: Suy thận cấp, hoại tử ống thận.

    • Hô hấp: Rối loạn đường hô hấp dưới, thâm nhiễm phổi, hen phế quản, phù thanh quản, tăng áp lực phổi.

    • Khác: Rối loạn bạch huyết.

  • Ít gặp, ADR <1/100

    • Tắc động mạch. Tắc tĩnh mạch. Tăng bạch cầu ưa base. Tăng tiểu cầu.

    • Ban đỏ nút.

    • Calci huyết tăng. Histamin huyết tăng.

    • Điếc không phục hồi.

    • Viêm cơ. Viêm mạch (da). Viêm tụy.

    • Loét đường sinh dục. Các tạng to lên.

    • Hội chứng u não giả (đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, phù gai mắt). Nhồi huyết thận.

    • Hội chứng Sweet (bệnh da có sốt đột ngột, có nhiều bạch cầu trung tính tập trung ở vùng da bị tổn thương bị tấy đỏ, có mụn nước, có mảng ranh giới rõ).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.

  • Các thuốc gây cảm ứng các isoenzym CYP3A4, CYP2C8 và CYP2E của cytochrom P450 (ví dụ: rifampin, corticosteroid, phenobarbital, pentobarbital) làm giảm nồng độ tretinoin.

  • Các thuốc ức chế isoenzym trên (ví dụ; ketoconazol, cimetidin, erythromycin, verapamil, diltiazem, cyclosporin, deferasirox, denosumab, pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (tại chỗ), dẫn xuất tetracyclin, trastuzumab) làm tăng nồng độ tretinoin.

  • Không dùng tretinoin đồng thời với BCG, natalizumab, pimecrolimus, tacrolimus (tại chỗ), dẫn xuất tetracyclin, vitamin A, các vắc xin sống.

  • Hydroxyurê dùng đồng thời với tretinoin có thể gây hoại tử tủy xương dẫn tới tử vong.

  • Tretinoin làm tăng nồng độ/tác dụng của các chất chống tan sợi fibrin (acid tranexamic, acid aminocaproic, aprotinin), leflunomid, natalizumab, porfimer, vitamin A, các vắc xin sống.

  • Tretinoin làm giảm nồng độ/tác dụng của BCG, test da coccidioidin, các thuốc tránh thai (estrogen), các thuốc tránh thai (progestin), sipuleucel-T, các vắc xin bất hoạt, các vắc xin sống.

  • Echinacea làm tăng độc tính của tretinoin uống nếu dùng đồng thời.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 5 vỉ; 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 100 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược VTYT Hà Nam

Sản phẩm tương tự

Giá Tretinoid Softgel là bao nhiêu?

  • Tretinoid Softgel hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Tretinoid Softgel ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tretinoid Softgel tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Chưa cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!