Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd
0 đánh giá


Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd
Giá bán:22.425 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd là dược phẩm/thuốc gì ?

Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd là dược phẩm/thuốc  Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3. + chứa hoạt chất Cefdinir. Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd sản xuất. Chi tiết về thuốc Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd có tác dụng/ công dụng gì ?

Dạng viên nangTổng liều hàng ngày cho tất cả các bệnh nhiễm trùng là 600mg. Liều 1 lần/ ngày trong 10 ngày có hiệu quả như liều 2 lần/ ngày, tuy nhiên nên dùng liều 2 lần/ ngày trong các bệnh viêm phổi hoặc nhiễm trùng da. Viên nang có thể được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.Liều cụ thể cho người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên:Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 300mg mỗi 12 g Xem thêm

Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tenadinir (DP TW Medipharco) của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/tenadinir-dp-tw-medipharco.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Cefdinir

Cảnh báo

Cefdinir có thể gây phản ứng phản vệ; làm phát triển quá mức của C. difficile, gây tiêu chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Hướng dẫn sử dụng

Dạng viên nang

Tổng liều hàng ngày cho tất cả các bệnh nhiễm trùng là 600mg. Liều 1 lần/ ngày trong 10 ngày có hiệu quả như liều 2 lần/ ngày, tuy nhiên nên dùng liều 2 lần/ ngày trong các bệnh viêm phổi hoặc nhiễm trùng da. Viên nang có thể được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều cụ thể cho người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên:

  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
  • Viêm họng / viêm amiđan 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Dạng bột pha hỗn dịch uống

Tổng liều hàng ngày cho tất cả các bệnh nhiễm trùng là 14mg/ kg, tăng tới liều tối đa là 600mg/ ngày. Liều 1 lần/ ngày trong 10 ngày có hiệu quả như liều 2 lần/ ngày, tuy nhiên nên dùng liều 2 lần/ ngày cho bệnh nhiễm trùng da. Dạng bột pha hỗn dịch có thể được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều cụ thể cho trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:

  • Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn: 7mg/ kg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 14mg/ kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 7mg/ kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/ kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
  • Viêm họng / viêm amiđan: 7mg/ kg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 14mg/ kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng: 7mg/ kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin <30ml/ phút, liều tối đa là 300mg, 1 lần/ ngày.

Chỉ định

Người lớn và thanh thiếu niên

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng β-lactamase).

Đợt cấp của viêm phế quản mạn do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả các chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng β-lactamase).

Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis.

Viêm họng/ viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng β-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Bệnh nhân nhi

Viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả chủng β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng β-lactamase).

Viêm họng / viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng β-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Cefdinir và các loại thuốc kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng Cefdinir để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc rất nghi ngờ do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Chống chỉ định

Bệnh nhân bị dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Đau dạ dày, nôn, ăn mất ngon, tiêu chảy, đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi, phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, mắt, môi, lưỡi, tay và chân, khó thở hoặc khó nuốt. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

Trước khi dùng Cefdinir, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với cefdinir hoặc bất kỳ kháng sinh cephalosporin nào như cefaclor (Ceclor) hoặc cephalexin (KEFLEX), penicillin, hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là probenecid (Benemid, Probalan) và các vitamin. Lưu ý rằng các thuốc kháng a-xít có chứa magiê hay nhôm và các sản phẩm có chứa sắt làm giảm tác dụng của cefdinir, hãy sử dụng cefdinir 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng a-xít hoặc các sản phẩm chứa sắt. Nói với bác sĩ nếu bạn bị hoặc đã từng bị viêm đại tràng, bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Cefdinir trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
  • Bà mẹ cho con bú: Sau khi dùng liều duy nhất 600mg, Cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ sơ sinh và trẻ < 6 tháng tuổi.
  • Người cao tuổi: Lựa chọn liều dựa trên đánh giá chức năng thận.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Cefdinir có thể gây đau bụng, hãy uống cefdinir với thức ăn hoặc sữa.

Tương tác

Thuốc kháng a-xít (chứa nhôm hoặc magiê): Dùng đồng thời các thuốc này với Cefdinir làm giảm hấp thu Cefdinir. Nên dùng thuốc kháng a-xít 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống Cefdinir.

Probenecid: Giống các kháng sinh β-lactam khác, dùng đồng thời probenecid với Cefdinir dẫn đến sự gia tăng tiếp xúc trong huyết tương của Cefdinir.

Các sản phẩm bổ sung sắt làm giảm sinh khả dụng của Cefdinir khi dùng đồng thời. Nếu các sản phẩm bổ sung sắt được yêu cầu sử dụng trong quá trình điều trị với Cefdinir, cần uống Cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi bổ sung sắt.

Cefdinir cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm ketones trong nước tiểu.

Dược động họ

  • Hấp thu: Cefdinir hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ dùng đường tiêm.
  • Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.
  • Chuyển hoá và thải trừ: thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd.
Địa chỉ: Số 8 Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế.
Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!