Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
0 đánh giá


Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
Giá bán:108.674 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 là dược phẩm/thuốc gì ?

Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 là dược phẩm/thuốc  + chứa hoạt chất Piperacilin. Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 có số đăng ký  do Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 sản xuất. Chi tiết về thuốc Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 có tác dụng/ công dụng gì ?

Liều lượng và cách dùngCách dùngPiperacilin được tiêm dưới dạng muối natri. Liều lượng được tính theo số lượng tương đương của piperacilin base và phải giảm khi có suy thận. Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 - 5 phút, tiêm truyền tĩnh mạch từ 20 - 40 phút, hoặc tiêm bắp sâu. Không được tiêm bắp một lần quá 2g (đối với người lớn) hoặc quá 0,5g (đối với trẻ em).Tiêm tĩnh mạch:Xem thêm

Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tazopelin 4,5g của Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/tazopelin-45g.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Piperacilin

Mục lục [-]

    Loại thuốc

    Kháng sinh ureido penicilin phổ rộng.

    Dạng thuốc và Hàm lượng

    • Bột pha tiêm: Lọ chứa piperacilin natri tương ứng 1g, 2g, 4g piperacilin base; 1g chế phẩm chứa 1,85mmol (42,6mg) natri.
    • Tazocilline 2,25g: Mỗi lọ chứa piperacilin natri tương ứng với 2g piperacilin base và tazobactam natri ứng với 250mg tazobactam base; mỗi lọ chứa 4,69mmol (108mg) natri.
    • Tazocilline 4,50g: Mỗi lọ chứa piperacilin natri tương ứng với 4g piperacilin base và tazobactam natri tương ứng với 0,50g tazobactam base. Mỗi lọ chứa 9,37mmol (216mg) natri.

    Dược lý và Cơ chế tác dụng

    Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Trong số các cầu khuẩn Gram dương rất nhạy cảm với piperacilin, có Streptococcus, Enterococcus, cầu khuẩn kỵ khí, Clostridium perfringens. Các tụ cầu sinh penicilinase kháng thuốc.

    Trong số vi khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm tốt với piperacilin, có E. coli, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Pseudomonas, chủng Citrobacter spp., Serratia, Enterobacter spp., Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae không sinh beta - lactamase, Gonococcus và Meningococcus. Trong số các vi khuẩn nhạy cảm vừa hoặc tốt có Acinetobacter, Klebsiella, Bacteroides và Fusobacterium spp.

    Piperacilin dễ bị giảm tác dụng do các beta lactamase. Kháng piperacilin có thể do beta lactamase và sự thay đổi ở nhiễm sắc thể làm giảm dần tác dụng của piperacilin. Do đó, phối hợp piperacilin với một chất ức chế beta lactamase (tazobactam) làm tăng tác dụng của piperacilin. Beta lactamase là enzym làm cho vi khuẩn kháng penicilin và cephalosporin. Piperacilin phối hợp với tazobactam có tác dụng đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm và Gram dương, kể cả các vi khuẩn sinh beta lactamase kháng piperacilin.

    Bacteroides thetaiotamicron và các chủng Pseudomonas trừ P. aeruginosa thường nhạy cảm trung bình với piperacilin + tazobactam. Tuy nhiên, tác dụng chống Enterococcus và Pseudomonas của piperacilin + tazobactam và của piperacilin đơn độc như nhau.

    Tụ cầu kháng methicilin, Xanthamonas maltophilia và Chlamydia trachomatis không nhạy cảm với piperacilin + tazobactam.

    Piperacilin phối hợp với aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng tốt, cần cho người bệnh nặng, nhưng phải tiêm riêng rẽ vì có tương kỵ. Tác dụng hiệp đồng khi phối hợp piperacilin + tazobactam với aminoglycosid được ứng dụng trong điều trị nhiễm P. aeruginosa đa kháng.

    Piperacilin không được hấp thu qua đường tiêu hóa nên phải tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 2g, 4g, 6g tương ứng như sau: Sau 0 - 30 phút đạt nồng độ từ 300 - 70microgam/ml; 400 - 110 microgam/ml; 770 - 320 microgam/ml. Sau 2 - 6 giờ còn 20 - 2 microgam/ml; 35 - 5 microgam/ml; 90 - 8 microgam/ml.

    30 - 40 phút sau khi tiêm bắp liều 2g, nồng độ tối đa đạt 30 - 40 microgam/ml. Thuốc phân bố tốt vào các mô, kể cả mô xương, dịch mật, tuần hoàn thai nhi, dịch não tủy khi viêm màng não. Thời gian bán thải ở huyết tương khoảng 1 giờ; ở trẻ sơ sinh thì dài hơn. Piperacilin bài tiết khoảng 60 - 80% qua nước tiểu, 20% qua dịch mật dưới dạng không biến đổi. Liều tiêm tĩnh mạch 1g có thể cho nồng độ ở dịch mật tới 1600 microgam/ml; liều tiêm bắp 2g có thể cho nồng độ ở nước tiểu trên 10.000 microgam/ml. Piperacilin được thải trừ bằng thận nhân tạo (lọc máu). Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, tốc độ đào thải thuốc chậm hơn so với người bệnh thận bình thường.

    Chỉ định

    • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.
    • Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, tử cung.
    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
    Các câu hỏi thường gặp
    Thông tin về Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
    Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1.
    Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định.
    Quốc gia sản xuất: Việt Nam.

    Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


    Sản phẩm liên quan

    Tags:

    Bình luận sản phẩm
    Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
    Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!