Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG.
0 đánh giá


Abbott Laboratories
Giá bán:
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. là dược phẩm/thuốc gì ?

Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. là dược phẩm/thuốc  Các thuốc ức chế enzym chuyển angiotension (thuốc ức chế ACE) + chứa hoạt chất Trandolapril. Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. có số đăng ký  do Abbott GmbH & Co. KG. sản xuất. Chi tiết về thuốc Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. có tác dụng/ công dụng gì ?

Liều khởi đầu khuyến cáo để điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu là 1 mg/ngày/lần. Liều có thể tăng lên trong khoảng thời gian hàng tuần. Hầu hết các bệnh nhân cần nhận 2-4 mg và không quá 8 mg hàng ngày.Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu nên bắt đầu ở mức 0,5 mg mỗi ngày nếu không ngừng sử dụng các thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu sử dụng trandolapr Xem thêm

Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tarka 180mg của Abbott GmbH & Co. KG. tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/tarka-180mg.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Trandolapril

Cảnh báo

Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen (Advil, trẻ em Advil / Motrin, Medipren, Motrin, Nuprin, PediaCare Fever, vv), indomethacin (Indocin, Indocin-SR), và naproxen (Anaprox, Naprelan, Naprosyn, Aleve) có thể làm giảm tác dụng của các chất ức chế ACE. Kết hợp trandolapril hoặc các chất ức chế ACE khác với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ở những bệnh nhân là người cao tuổi hoặc có chức năng thận kém có thể dẫn đến giảm chức năng thận, bao gồm suy thận.

Hướng dẫn sử dụng

Liều khởi đầu khuyến cáo để điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu là 1 mg/ngày/lần. Liều có thể tăng lên trong khoảng thời gian hàng tuần. Hầu hết các bệnh nhân cần nhận 2-4 mg và không quá 8 mg hàng ngày.

Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu nên bắt đầu ở mức 0,5 mg mỗi ngày nếu không ngừng sử dụng các thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu sử dụng trandolapril.

Đối với suy tim liều khởi đầu là 1 mg mỗi ngày một lần. Liều lượng phải được tăng lên 4 mg/lần/ngày.

Chỉ định

Trandolapril được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác để điều trị huyết áp cao. Nó cũng được sử dụng để cải thiện sự sống còn ở bệnh nhân suy tim sau một cơn đau tim.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: ho; chóng mặt; đau cơ.

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Các triệu chứng sau đây có thể phổ biến, nhưng nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức: sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; khàn tiếng; khó thở hoặc nuốt; vàng da hoặc mắt; sốt, đau họng, ớn lạnh, và các dấu hiệu nhiễm trùng khác; lâng lâng; ngất xỉu.

Lưu ý

Thận trọng khi dùng Trandolapril với bệnh nhân suy chức năng thận, suy tim.

  • Phụ nữ có thai: Trandolapril có thể gây hại cho thai nhi và không nên dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Trandolapril có bài tiết vào sữa mẹ và không được dùng cho các bà mẹ cho con bú.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: lâng lâng; ngất xỉu

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Trao đổi với bác sĩ của bạn trước khi sử dụng muối có chứa kali. Bác sĩ có thể chỉ định một chế độ ăn ít muối hoặc có hàm lượng natri thấp, hãy thực hiện cẩn thận.

Tương tác

Trandolapril khác có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu gây huyết áp cao, suy nhược, chóng mặt, và kém minh mẫn.

Kết hợp với trandolapril bổ sung kali, muối giàu kali hoặc thuốc lợi tiểu kali bảo tồn như amiloride (Moduretic), spironolactone (Aldactone), và triamteren (DYAZIDE, MAXZIDE), có thể dẫn đến nồng độ kali trong máu cao gây nguy hiểm.

Trandolapril không nên dùng cùng một lúc với thuốc kháng axit vì có thể gây giảm hấp thu.

Trandolapril có thể gây ra sự gia tăng số lượng lithium (Lithobid, ESKALITH) trong cơ thể ở những bệnh nhân đang uống lithi, đôi khi có tác dụng phụ liên quan đến ngộ độc lithi. Phản ứng Nitritoid (với triệu chứng đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn mửa và huyết áp thấp) có thể xảy ra khi tiêm natri aurothiomalate để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp cùng trandolapril.

Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen (Advil, trẻ em Advil / Motrin, Medipren, Motrin, Nuprin, PediaCare Fever, vv), indomethacin (Indocin, Indocin-SR), và naproxen (Anaprox, Naprelan, Naprosyn, Aleve) có thể làm giảm tác dụng của các chất ức chế ACE. Kết hợp trandolapril hoặc các chất ức chế ACE khác với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ở những bệnh nhân là người cao tuổi hoặc có chức năng thận kém có thể dẫn đến giảm chức năng thận, bao gồm suy thận.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Abbott GmbH & Co. KG.
Công ty sản xuất: Abbott GmbH & Co. KG..
Địa chỉ: Knollstrabe 50 67061 Ludwigshafen..
Quốc gia sản xuất: Germany.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!