Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma
0 đánh giá


Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Giá bán:74.750 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma là dược phẩm/thuốc gì ?

Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma là dược phẩm/thuốc  Kháng sinh hoạt phổ hẹp (dùng tại chỗ) + chứa hoạt chất Mupirocin. Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma có số đăng ký  do Công ty TNHH Phil Inter Pharma sản xuất. Chi tiết về thuốc Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma có tác dụng/ công dụng gì ?

Để điều trị nhiễm khuẩn ở da: Rửa sạch vùng cần bôi thuốc với nước sạch, làm khô, sau đó bôi một lượng nhỏ thuốc và xoa nhẹ nhàng. Bôi thuốc 3 lần/ngày. Với nhiễm khuẩn da thứ phát do rách da, vết thương đã khâu, trầy xước, đợt điều trị kéo dài 10 ngày. Với bệnh chốc lở và các nhiễm khuẩn bề mặt da nguyên phát hoặc thứ phát khác, cần bôi thuốc trong 1 – 2 tuần.Nếu điềuXem thêm

Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Phitrenone của Công ty TNHH Phil Inter Pharma tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/phitrenone.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Mupirocin

Mục lục [-]

    Loại thuốc:

    Kháng sinh hoạt phổ hẹp (dùng tại chỗ)

    Dạng thuốc và Hàm lượng:

    Thuốc mỡ bôi ngoài da mupirocin 2%, tuýp 30g, 60g.

    Kem bôi ngoài da mupirocin calci 2,15% (tương đương với mupirocin 2%), tuýp 30g, 60g.

    Thuốc mỡ bôi niêm mạc mũi mupirocin calci 2,15% (tương đương với mupirocin 2%), tuýp 3g, 6g.

    Dược lý và Cơ chế tác dụng:

    Mupirocin là sản phẩm lên men của Pseudomonas fluorescens. Cơ chế tác dụng của mupirocin chưa rõ hoàn toàn, nhưng khác với cơ chế của các thuốc kháng sinh hiện có. Vì thế mupirocin ít bị kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác in vitro. Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn thuận nghịch vào isolecyl ARNt synthetase là enzym xúc tác sự tạo thành isoleucyl-ARNt từ isoleucin và ARNt.

    Mupirocin ảnh hưởng không đáng kể đến sự tổng hợp ADN của vi khuẩn và tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn, không tác động đến quá trình phosphoryl oxy hóa của vi khuẩn.

    Thuốc có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Sau khi bôi kem mupirocin calci hoặc mỡ mupirocin 2%, thuốc đạt nồng độ diệt khuẩn tại da. Các nghiên cứu in vitro cho thấy mupirocin tác dụng tốt nhất ở môi trường acid yếu, vì vậy pH thông thường của da khoảng 5,5 được coi là yếu tố thuận lợi cho tác dụng của thuốc khi bôi ngoài ra.

    Mupirocin có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu trên vi khuẩn Gram dương ưa khí. Hầu hết các chủng staphylococci như Staphylococcus aureus (kể cả các chủng kháng meticillin và đa kháng), S. epidermidis, S. saprophyticus đều nhạy cảm với thuốc. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của mupirocin đối với các chủng S. aureus nhạy cảm dao động từ 0,04 – 0,32 microgam/ml, với các chủng S. aureus kháng methicilin là 0,03 – 2microgam/ml. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) của mupirocin đối với S. aureus thường cao gấp 3 – 32 lần nồng độ ức chế tối thiểu.

    Thuốc có tác dụng trên phần lớn các chủng Steptococcus pneumoniae, S. pyogenes, S. adalactiae, S. viridans với nồng độ ức chế tối tổi khoảng 0,12 – 2microgam/ml. Các chủng enterococci kể cả E. faecalis đã kháng với mupirocin. Mupirocin cũng có tác dụng trên Listeria monocytigenes (nồng độ ức chế tối thiểu khoảng 8microgam/ml), Erysipelothrix rhusiopathiae (nồng độ ức chế tối thiểu 2 – 8 microgam/ml).

    Nói chung các vi khuẩn Gram âm ưa khí ít nhạy cảm với thuốc. Tuy nhiên, mupirocin tác dụng tốt trên Heamophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Pasteurella multocida.

    Thuốc không có tác dụng đối với các vi khuẩn kị khí kể cả Gram dương và Gram âm, Chlamydia và nấm.

    Kháng thuốc: có một số rất ít chủng S. aureus đã kháng thuốc tự nhiên, nhưng đã có một số sau khi điều trị kháng thuốc, nhất là sau khi điều trị lâu dài. Sự kháng thuốc này có thể xảy ra do isoleucyl transfer-RNA synthetase bị biến đổi. Kháng thuốc mạnh qua trung gian plasmid (nồng độ ức chế tối thiểu > 1024 microgam/ml) của một số chủng S. aureus và Staphylococci coagulase âm tính (kể cả S. epidermidis) đã được thông báo.

    Dược động học

    Khi bôi ngoài da hoặc vào niêm mạc mũi, một lượng thuốc rất nhỏ được hấp thu vào vòng tuần hoàn chung.

    Thuốc nhanh chóng chuyển hóa thành acid monic, một chất không có hoạt tính kháng khuẩn tại gan và được thải trừ hầu hết qua thận.

    Chỉ định:

    Nhiễm khuẩn ngoài da do vi khuẩn có nhiều khả năng nhạy cảm:

    Chốc lở, viêm da: chỉ điều trị tại chỗ khi có ít tổn thương. Nếu tổn thương rộng, cần điều trị tại chỗ phối hợp với kháng sinh thích hợp toàn thân.

    Viêm nang lông, lở loét.

    Tổn thương da nhiễm khuẩn sau chấn thương (tổn thương da dài tối đa 10cm hoặc rộng 100cm2).

    Điều trị triệt để cho người lớn và cán bộ y tế mang S. aureus kháng methicilin (MRS) ở mũi, để làm giảm nguy cơ lây bệnh cho người bệnh có nguy cơ cao nhiễm S. aureus kháng methicilin trong thời gian bùng nổ nhiễm vi khuẩn này ở bệnh viện hoặc các cơ sở nội trú khác.

    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
    Các câu hỏi thường gặp
    Thông tin về Công ty TNHH Phil Inter Pharma
    1

    Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


    Sản phẩm liên quan

    Tags:

    Bình luận sản phẩm
    Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
    Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!