Asakoya 100mg Mediplantex
Liên hệ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Nerapin 200mg Pymepharco là thuốc được chỉ định điều trị HIV/AIDS, nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em. Ngoài ra Nerapin 200mg Pymepharco còn dùng để dự phòng truyền bệnh từ mẹ nhiễm HIV-1 sang con, thuốc luôn phải kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.
Tên sản phẩm: Nerapin 200mg Pymepharco
Số đăng ký: VD-26421-17
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
Xuất xứ: Việt Nam
Dạng bào chế: Viên nén
Hạn sử dụng: 36 tháng
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên.
Nevirapin: 200mg.
Điều trị HIV/AIDS, nhiễm HIV-1 ở người lớn và trẻ em. Luôn phải kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác, như nevirapin, zidovudin và lamivudin; hoặc nevirapin, stavudin và lamivudin.
Dự phòng truyền bệnh từ mẹ nhiễm HIV-1 sang con.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng:
Người lớn: 200mg/ngày trong 14 ngày đầu tiên; sau đó tăng lên 200mg ngày hai lần nếu không bị phát ban và các chỉ số xét nghiệm gan bình thường.
Trẻ em:
Trẻ nhỏ trên 15 ngày tuổi: Liều khởi đầu là 150mg/m2, một lần mỗi ngày trong 14 ngày; sau đó (nếu không bị phát ban) dùng liều 150mg/m2/lần, ngày uống 2 lần.
Trẻ trên 8 tuổi: Sau 14 ngày đầu, có thể tăng đến mức liều cao hơn 200mg/m2, hai lần mỗi ngày nếu cần. Tổng liều cho trẻ mỗi ngày không quá 400mg.
Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con:
Cho bà mẹ uống 1 liều duy nhất 200mg nevirapin trước khi chuyển dạ hoặc uống 4 giờ trước khi mổ lấy thai (trường hợp khi sắp sinh mới phát hiện bà mẹ nhiễm HIV).
Phối hợp với 2 thuốc kháng retrovirus khác (zidovudin và lamivudin) để điều trị cho bà mẹ từ tuần thứ 36 trở đi đến khi chuyển dạ (nếu bà mẹ trước khi có thai đã bị nhiễm HIV). Cho trẻ so sinh 2mg/kg uống 1 liều duy nhất trong vòng 72 giờ sau khi sinh.
Liều cho người suy gan, thận: Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút. Tuy nhiên, do thẩm tách máu có thể loại nevirapin, nên xem xét bổ sung một liều 200mg sau mỗi lần thẩm tách
Quên liều:
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Quá liều:
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Mẫn cảm với nevirapin hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Suy gan mức độ vừa và nặng.
Người bệnh đã phải ngừng dùng nevirapin do bị phản ứng với thuốc (dị ứng nặng biểu hiện ở da có kèm theo các triệu chứng toàn thân, có triệu chứng bị viêm gan do nevirapin),
Người bệnh có suy gan nặng hoặc người bệnh có nồng độ ALAT hoặc ASAT cao trên 5 lần giá trị bình thường hoặc người bệnh có triệu chứng rối loạn chức năng gan với nồng độ enzym gan tăng trên 5 lần giá trị bình thường trong lần dùng nevirapin trước đó và các rối loạn chức năng này tái xuất hiện nhanh chóng khi dùng lại nevirapin.
Hết sức thận trọng khi dùng nevirapin cho người bệnh bị suy gan nhẹ hoặc vừa; người bệnh bị suy thận.
Phụ nữ và người bệnh có số lượng tế bào CD4+ cao dễ bị nguy cơ gan nhiễm độc.
Nevirapin không có tác dụng chống lây nhiễm virus HIV từ người nhiễm bệnh sang người khác. Bởi vậy người bệnh được điều trị bằng nevirapin vẫn phải áp dụng các biện pháp thích hợp để tránh lây nhiễm virus sang người khác (không cho máu, sử dụng bao cao su …). Trong 8 tuần đầu điều trị, phải theo dõi chặt các phản ứng nặng ở da. Nếu có, phải ngừng thuốc ngay.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ
Người lái xe và vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ
Thường gặp: Mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu; phát ban (thường xuất hiện trong 5 tuần đầu dùng thuốc), ngứa; buồn nôn, nôn, đau bụng.
Ít gặp: Phản ứng quá mẫn: Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, rối loạn chức năng thận, tiêu chảy.
Hiếm gặp: Phản vệ có thể nguy hiểm đến tính mạng: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử nhiễm độc da. Nhiễm độc gan nặng: Viêm gan, hoại tử gan
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym microsom ở gan: Nevirapin bị chuyển hóa bởi hệ men microsom ở gan, tương tác có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng hoặc chịu ảnh hưởng bởi hệ men này. Nồng độ nevirapin có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng các enzym microsom (như rifabutin, rifampicin), hoặc tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế hệ các enzym này (cimetidin, các macrolid).
Nevirapin cũng là một chất cảm ứng CYP3A4 và CYP2B6, nên có thể ảnh hưởng tới dược động học, gây giảm nồng độ của các thuốc bị chuyển hóa bởi các isoenzym này như các chất ức chế protease của HIV (atazanavir, fosamprenavir, indinavir, lopinavir, saquinavir), nên cần theo dõi cấn thận khi dùng đồng thời.
Với các thuốc kháng khuẩn:
Thận trọng khi sử dụng đồng thời nevirapin với các thuốc chống nấm (fluconazol, itraconazol, ketoconazol…). Cần theo dõi cấn thận về các phản ứng bất lợi liên quan tới nevirapin, đặc biệt độc tính với gan. Fluconazol có thể gây tăng nồng độ nevirapin (100%). Không nên dùng đồng thời nevirapin với ketoconazol do nồng độ và hiệu quả của thuốc chống nấm bị giảm.
Nevirapin làm giảm nồng độ thuốc kháng sinh macrolid (clarithromycin) nên làm giảm hiệu quả kháng khuẩn.
Với các thuốc kháng virus: Dùng đồng thời nevirapin với các thuốc ức chế phiên mã ngược không thuộc nhóm nucleosid (etravirin, efavirenz) thường gây giảm nồng độ của các thuốc này, nên được khuyên là không dùng đồng thời.
Với các thuốc chống ung thư:
Cần thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi dùng đồng thời nevirapin với các thuốc chống ung thư như cyclophosphamid vì có thể gây giảm nồng độ của thuốc này.
Với các thuốc tim mạch:
Cần thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi dùng đồng thời nevirapin với các thuốc tim mạch, vì có thể gây giảm nồng độ các thuốc chống loạn nhịp (amiodaron, disopyramid, lidocain) hoặc các thuốc chẹn kênh calci (diltiazem, nifedipin, verapamil).
Với các thuốc hệ thần kinh trung ương:
Nevirapin làm giảm nồng độ methadon. Cần theo dõi cấn thận về các triệu chứng nghiện khi bắt đầu dùng nevirapin cho những người đã dùng methadon dài ngày.
Nevirapin làm giảm nồng độ của các thuốc chống co giật, nên theo dõi lâm sàng khi dùng thuốc đồng thời.
Với một số thuốc khác:
Nevirapin làm giảm nồng độ thuốc tránh thai có chứa estrogen dạng uống. Nên chọn biện pháp tránh thai khác cho phụ nữ khi dùng nevirapin.
Prednison làm tăng tỷ lệ bị phát ban trong 6 tuần đầu dùng nevirapin. Không nên dùng đồng thời hai thuốc này.
Nevirapin có thể gây tăng nồng độ warfarin khi dùng đồng thời, nên thận trọng và theo dõi nồng độ thuốc.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nerapin 200mg Pymepharco hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Nerapin 200mg Pymepharco tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tài liệu tham khảo: " drugbank.vn/"
“Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc”
Liên hệ
210,000 đ
60,000 đ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
220,000 đ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Nerapin 200mg Pymepharco - Thuốc điều trị HIV/AIDS hiệu quả
Liên hệ