Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ
0 đánh giá


Giá bán:1.000 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ là dược phẩm/thuốc gì ?

Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ là dược phẩm/thuốc  Thuốc Tim mạch - Huyết Áp + chứa hoạt chất . Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ có số đăng ký  do Fourrts (India) Laboratories Pvt., Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ có tác dụng/ công dụng gì ?

Lozar là thuốc gì? Lozar được bào chế dưới dạng viên nén, sản xuất tại Ấn Độ. Lozar điều trị tăng huyết áp, suy tim. Lozar mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao. Thành phần chính của Lozar Losartan kali 50 mg. Dạng bào chế Viên nén. Công dụng - Chỉ định của Lozar Điều trị tăng huyết á Xem thêm

Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/lozar-thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap-suy-tim-hieu-qua-cua-an-do.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Lozar là thuốc gì?

  • Lozar được bào chế dưới dạng viên nén, sản xuất tại Ấn Độ. Lozar điều trị tăng huyết áp, suy tim. Lozar mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao.

Thành phần chính của Lozar

  • Losartan kali 50 mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của Lozar

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-18 tuổi.

  • Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu 0,5 g/ngày như là một phần của liệu pháp hạ huyết áp.

  • Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi điều trị bằng các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) được xem là không phù hợp do không tương thích, đặc biệt là bị ho, hoặc chống chỉ định dùng chất ức chế này.

  • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân người lớn tăng huyết áp có kèm phì đại thất trái được xác nhận bằng điện tâm đồ.

Chống chỉ định của Lozar

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.

  • Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.

  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời losartan với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận <60 ml/phút/1,73m2).

Liều lượng và cách dùng Lozar

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng theo đường uống.

  • Liều dùng:

    • Tăng huyết áp:
      • Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường cho hầu hết các bệnh nhân là 50 mg một lần mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị 3-6 tuần. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với trị liệu tốt hơn khi tăng liều dùng lên đến 100 mg một lần mỗi ngày (vào buổi sáng). Losartan có thể được sử dụng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu (như hydrochlorothiazide). Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu >0,5 g/ngày.
      • Liều khởi đầu thường dùng là 50 mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng liều lên đến 100 mg một lần mỗi ngày dựa trên đáp ứng huyết áp một tháng sau khi bắt đầu điều trị. Losartan có thể được sử dụng với các thuốc hạ huyết áp khác (chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn alpha hoặc beta, và các thuốc hạ huyết áp tác động lên trung tâm) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường huyết khác (như sulfonylurea, glitazone và các thuốc ức chế glucosidase).
    • Suy tim:
      • Liều khởi đầu thông thường ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg một lần mỗi ngày. Thường phải điều chỉnh liều hàng tuần (tức là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tối đa 150 mg một lần mỗi ngày) tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.
      • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân bị tăng huyết áp có phì đại thất trái được xác nhận bằng điện tâm đồ.
      • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan một lần mỗi ngày. Hydrochlorothiazide liều thấp có thể được thêm vào và/hoặc liều losartan nên được tăng đến 100 mg một lần mỗi ngày dựa vào đáp ứng của huyết áp.
    • Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
      • Sử dụng ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch:
        • Ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (ví dụ như những người điều trị bằng thuốc lợi tiểu liễu cao), nên bắt đầu điều trị với 25 mg một lần mỗi ngày..
      • Sử dụng ở bệnh nhân bị suy thận và bệnh nhân thẩm phân mẫu:
        • Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân bị suy thận và ở bệnh nhân thẩm phần máu.
      • Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:
        • Nên xem xét dùng liều thấp hơn khi ủ dụng cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm sử dụng losartan ở bệnh nhâp bị suy gan nặng. Do đó, không sử dụng losartan cho bệnh nhân bị suy gan nặng.
      • Trẻ em:
        • Trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi:
        • Độ an toàn và hiệu quả của losartan ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định. Trẻ từ 6 đến 18 tháng tuổi.
        • Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25 mg một lần mỗi ngày ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 đến 50 kg (Trong một vài trường hợp ngoại lệ, liều có thể tăng lên tối đa là 50 mg một lần mỗi ngày). Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng của huyết áp.
        • Ở bệnh nhân có cân nặng > 50 kg, liều thông thường là 50 mg một lần mỗi ngày. Trong một vài trường hợp ngoại lệ, liều dùng có thể tăng đến liều tối đa là 100 mg một lần mỗi ngày. Liều dùng cao hơn 1,4 mg/kg (hoặc trên 100 mg) hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
          • Khuyến cáo không sử dụng losartan cho trẻ em dưới 6 tuổi, vì dữ liệu còn hạn chế ở nhóm bệnh nhân này.
          • Không nên dùng losartan cho trẻ em có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 mẽ, do không có dữ liệu ở nhóm bệnh nhân này.
          • Losartan cũng không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em bị suy gan.
      • Người già:
        • Mặc dù cần cân nhắc khi bắt đầu điều trị với 25 mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi, nhưng thường, không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.

Lưu ý khi sử dụng Lozar

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

  • Phản ứng quá mẫn:

    • Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng và/hoặc lưỡi) nên được theo cẩn thận.

  • Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch/ điện giải:

  • Mất cân bằng điện giải:

    • Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có bệnh tiểu đường, cần được theo dõi. Trong một thử nghiệm lâm sàng tiến hành ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có bệnh thận, tỷ lệ tăng kali huyết ở nhóm điều trị bằng losartan cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Vì vậy, cần theo dõi sát nồng độ kali huyết tương cũng như độ thanh thải creatinin, đặc biệt là ở bệnh nhân bị suy tim và độ thanh thải creatinin từ 30-50 ml/phút.

    • Không dùng thuốc này đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm bổ sung kali và các chất thay thế chứa muối kali.

  • Suy gan:

    • Các dữ liệu dược động học cho thấy có sự tăng có ý nghĩa nồng độ losartan trong huyết tương ở các bệnh nhân bị xơ gan, nên dùng liều thấp hơn cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy gan nặng. Vì vậy, không dùng losartan cho bệnh nhân suy gan nặng.

    • Không khuyến nghị dùng losartan cho trẻ em bị suy gan.

  • Suy thận:

    • Sử dụng ở bệnh nhi bị suy thận: Losartan không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em có tốc độ lọc cầu thận < 30 mlphat1,73 m2 do không có dữ liệu dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

    • Nên thường xuyên theo dõi chức năng thận trong thời gian điều trị với losartan bởi vì nó có thể làm tình trạng bệnh trầm trọng thêm. Đặc biệt khi losartan dùng cho người có các tình trạng khác có khả năng ảnh hưởng đến chức năng thận (sốt, mất nước).

    • Sử dụng đồng thời losartan và các thuốc ức chế ACE cho thấy làm suy giảm chức năng thận. Do v thể, không khuyến nghị dùng chung các thuốc này.

  • Bệnh nhân ghép thận:

    • Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc ở các bệnh nhân ghép thận gần đây.

  • Tăng aldosteron nguyên phát:

    • Bệnh nhân tăng aldosteronism nguyên phát thông thường không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin-angiotensin. Vì vậy, không khuyến nghị dùng losartan cho những bệnh nhân này.

  • Bệnh mạch vành tim và bệnh mạch máu não:

    • Cũng như với bất kỳ thuốc hạ huyết áp nào khác, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Suy tim:

    • Ở những bệnh nhân bị suy tim có hoặc không kèm theo suy thận, sử dụng losartan cũng như các thuốc khác tác động lên hệ renin-angiotensin làm tăng nguy cơ hạ huyết áp động mạch trầm trọng. và suy thận (thường là cấp tính).

  • Hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Tác dụng phụ khi dùng Lozar

  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

  • Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

  • Mất ngủ, choáng váng, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

  • Tăng/giảm K huyết, bệnh Gút.

  • Ỉa chảy, khó tiêu, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột.

  • Hạ hemoglobin và hematocrit. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.

  • Đau lưng, đau chân, đau cơ, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.

  • Tăng/hạ acid uric huyết (liều cao), nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin/urea.

  • Ho, sung huyết mũi, viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, xung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

  • Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

  • Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, suy thận, viêm thận kẽ.

  • Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.

  • Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

  • Ù tai. Toát mồ hôi.

  • Tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao).

  • Hạ Mg/Na huyết, tăng Ca huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm.

  • Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện. Rifampin.

  • Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K. NSAID.

  • Rossar Plus: Rượu. Corticosteroid, ACTH. Thuốc giãn cơ. Lithi. Quinidin.

  • Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút. Thuốc mê, glycoside, vitamin D.

  • Nhựa cholestyramin/colestipol.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Fourrts (India) Laboratories Pvt., Ltd.

Sản phẩm tương tự 

Giá Lozar là bao nhiêu?

  • Lozar hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Lozar ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Lozar tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Các câu hỏi thường gặp
Thông tin về Fourrts (India) Laboratories Pvt., Ltd.
Công ty sản xuất: Fourrts (India) Laboratories Pvt., Ltd..
Địa chỉ: Plot No 1, Fourrts Avenue, Annai Indiva Nagar Okhiyam Thoripakkam, Chennai - 600 096..
Quốc gia sản xuất: India.

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!