Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd.
0 đánh giá


Ipca Laboratories Ltd.
Giá bán:1.724 đ
Thông tin khuyến mãi
Các câu hỏi thường gặp

Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. là dược phẩm/thuốc gì ?

Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. là dược phẩm/thuốc  Thuốc chống trầm cảm (loại ức chế tái thu hồi serotonin) + chứa hoạt chất Sertraline. Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. có số đăng ký  do Ipca Laboratories Ltd. sản xuất. Chi tiết về thuốc Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. hãy cùng Trường Anh Pharm xem chi tiết ở phần mô tả sản phẩm nhé!

Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. có tác dụng/ công dụng gì ?

Sertraline được bào chế ở dạng viên và và dạng cô đặc (dạng lỏng) dùng bằng miệng. Uống 1 lần/ngày. Trầm cảm, rối loạn ám ảnh & xung lực cưỡng bức khởi đầu 50 mg/lần/ngày, liều duy trì từ 50-200 mg/ngày. Rối loạn hoảng sợ khởi đầu 25 mg/lần/ngày, sau 1 tuần tăng lên 50 mg/lần/ngày, có thể tăng tối đa lên 200 mg/ngày. Suy gan: giảm liều hay số lần dùng ít hơn. Suy thận: cần chăm sócXem thêm

Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. giá bao nhiêu ?

Để biết thông tin giá của sản phẩm  Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. vui lòng liên hiện qua hotline: 0901796388. Thông tin giá Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. đăng trên web có thể thay đổi.

Mua Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. ở đâu ?

Các bạn có thể dễ dàng mua Inosert 50 của Ipca Laboratories Ltd. tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://congbotpcn.com/thuoc/inosert-50.html
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo:  0889969368 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Điều khoản
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng
Dược chất chính:Sertraline

Mục lục [-]

    Loại thuốc

    Thuốc chống trầm cảm (loại ức chế tái thu hồi serotonin)

    Dạng thuốc và Hàm lượng

    • Viên nén, viêm bao phim 25mg, 50mg, 100mg.
    • Dung dịch uống 20mg/ml, có 12% ethanol, lọ 100ml.

    Dược lý và Cơ chế tác dụng

    Sertralin là dẫn chất naphthylamin, có tác dụng chống trầm cảm do ức chế chọn lọc tái thu hồi seronotin (5 – hydroxytryptamin, 5-HT). Thuốc ít hoặc không có tác dụng ức chế tái thu hồi noradrenalin hoặc dopamin và không có tác dụng kháng cholinesgic nhiều, kháng histamin hoặc chẹn alpha hoặc beta-adrenergic ở liều điều trị. Do đó, các tác dụng phụ phổ biến do chẹn các thụ thể muscarin (như khô mồm, nhìn mờ, bí đái, táo bón, lú lẫn), chẹn thụ thể alpha-adrenergic (gây giảm huyết áp tư thế đứng) và chẹn thụ thể H1 và H2 histamin (thí dụ buồn ngủ) thấp hơn ở người dùng sertralin so với người dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số thuốc chống trầm cảm khác. Sertralin không ức chế monoamioxidase.

    Dược động học

    Sertralin hấp thu chậm qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng trên người chưa được đánh giá đầy đủ do không có dạng tiêm tĩnh mạch. Trên động vật, sinh khả dụng của sertralin khoảng 22 – 36% và sinh khả dụng dạng viên uống tương đương dạng dung dịch uống. Nếu uống viên nén cùng với thức ăn, diện tích AUC tăng nhẹ, nồng độ đỉnh tăng khoảng 25% và thời gian đạt nồng độ đỉnh giảm từ 8 giờ xuống 5,5 giờ. Nếu uống dung dịch cùng thức ăn, thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng 5,9 lên 7,0 giờ.

    Thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 4,5 đến 8,5 giờ sau khi uống 50 – 200mg ngày 1 lần, trong 14 ngày. Nồng độ đỉnh và sinh khả dụng của thuốc tăng ở người cao tuổi. Thuốc đạt trạng thái ổn định sau khi uống khoảng 1 tuần. Sertralin phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, qua được hàng rào máu – não và sữa mẹ. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu là albumin và anpha-acid glycoprotein. Sertralin được chuyển hoá ở gan, chất chuyển hoá chính N-desmethylsertralin kém hoạt tính hơn sertralin. Nhưng mối liên quan giữa nồng độ trong huyết tương của sertralin và N-desmethylsertralin với tác dụng điều trị và/hoặc độc tính của thuốc chưa được xác định rõ. Sertralin được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hoá ra phân và nước tiểu với lượng xấp xỉ ngang nhau. Nửa đời thải trừ của sertrlin khoảng 25 – 26 giờ và nửa đời thải trừ của N-desmethylsertralin khoảng 62-104 giờ. Ở người cao tuổi, nửa đời thải trừ có thể tăng (khoảng 36 giờ).

    Tuy vậy sự thải trừ kéo dài không quan trọng về lâm sàng và không cần điều chỉnh liều. Vì sertralin chuyển hoá mạnh ở gan nên tổn thương gan có thể tác động đến đào thải thuốc. Nhà sản xuất khuyến cáo cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bị tổn thương gan, với liều thấp hơn hoặc ít lần hơn. Dược động học của sertralin không bị tác động do tổn thương thận.

    Chỉ định

    • Bệnh trầm cảm.
    • Hội chứng hoảng sợ.
    • Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
    • Rối loạn stress sau chấn thương.
    • Rối loạn lo âu trước kì sinh.
    • Rối loạn xuất tinh sớm.
    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
    Các câu hỏi thường gặp
    Thông tin về Ipca Laboratories Ltd.
    Công ty sản xuất: Ipca Laboratories Ltd..
    Địa chỉ: International House, 48, Kandivli Industrial Estate, Kandivli (W), Mumbai 400 067.
    Quốc gia sản xuất: India.

    Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


    Sản phẩm liên quan

    Tags:

    Bình luận sản phẩm
    Chúng tôi đã nhận được bình luận của bạn
    Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!