Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Colistin TZF là thuốc kháng sinh, dùng để điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Ba Lan. Colistin TZF điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai ngoài.
Mỗi lọ 500.000 IU chứa: 500.000 IU (tương đương 40 mg) natri colistimethat.
Mỗi lọ 1.000.000 IU chứa: 1.000.000 IU (tương đương 80 mg) natri colistimethat.
Bột đông khô pha dung dịch tiêm, truyền và hít qua miệng, màu trắng hoặc kem, dạng bánh hoặc mảnh đa dạng.
Ðiều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, và phối hợp với các thuốc khác để khử nhiễm chọn lọc ở đường tiêu hóa cho người bệnh chăm sóc tăng cường (dùng theo đường uống).
Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm: Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn thận, nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm (dùng theo đường tiêm).
Ðiều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (hít colistin natri sulfomethat), đặc biệt ở người bệnh bị xơ nang.
Ðiều trị nhiễm khuẩn tai ngoài (dùng colistin sulfat và colistin natri sulfomethat để nhỏ vào tai).
Liều dùng:
Tiêm/truyền tĩnh mạch:
Bệnh nhân ≤ 60 kg: 50.000 IU/kg (4 mg/kg), tối đa 75.000 IU/kg (6mg/kg) mỗi ngày, chia làm 3 lần (8 giờ một lần).
Bệnh nhân > 60 kg: 1.000.000-2.000.000 IU/lần ba lần mỗi ngày (8 giờ một lần). Liều dùng hàng ngày tối đa là 6.000.000 IU.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: ở những bệnh nhân suy thận, xơ nang và trẻ sơ sinh, cần kiểm soát nồng độ thuốc trong máu.
Nồng độ hiệu quả cho điều trị phần lớn các nhiễm khuẩn là 125-200 IU/ml (10-15 g/ml).
Chế độ liều khuyến cáo cho bệnh nhân nặng trên 60kg bị suy thận là như sau:
Nhẹ 20-50 ml/phút, liều 1.000.000-2.000.000 IU mỗi 8 giờ
Vừa 10-20 ml/phút, liều 1.000.000 IU mỗi 12-18 giờ
Nặng < 10ml/phú, liều 1.000.000 IU mỗi 18-24 giờ
Liều chính xác cần được tính dựa theo nồng độ thuốc trong máu và các biểu hiện của độc tính do thuốc.
Thời gian điều trị: ít nhất 5 ngày. Ở những bệnh nhân bị xơ nang, đặc biệt là trong đợt kịch phát bệnh, điều trị nên trong 12 ngày.
Hít qua miệng:
Liều dùng hít qua miệng nên được thiết lập riêng, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
Hướng dẫn liều chung như sau:
Trẻ em dưới 2 tuổi: 500.000-1.000.000 IU × hai lần mỗi ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: 1.000.000-2.000.000 IU× hai lần mỗi ngày.
Cách dùng:
Có thể dùng đường tĩnh mạch (tiêm hoặc truyền), tiêm bắp và hít qua miệng.
Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
Người bị bệnh nhược cơ.
Người bệnh bị suy thận nặng, người bệnh đang dùng thuốc khác độc đối với thận.
Người bệnh gây mê có dùng hydroxydion (Viadril).
Bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh thận khác; trong những trường hợp này thường nên giảm liều.
Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa prophyrin; trong những trường hợp này, phải chú ý xem các triệu chứng bệnh có bị tăng lên không;
Đang dùng thuốc gây độc cho thận (xem Tương tác thuốc);
Đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
Trong quá trình điều trị với natri colistimethat, nên xét nghiệm máu định kỳ, đặc biệt là những bệnh nhân suy thận, xơ nang, trẻ sơ sinh và những bệnh nhân dùng kháng sinh liều cao.
Bệnh nhân dùng natri colistimethat hít đôi khi có thể bị co thắt phế quản. Trong những trường hợp như vậy, nên có trợ giúp y tế ngay lập tức.
Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn khi dùng đường tiêm:
Khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn có thể liên quan đến tuổi tác, chức năng thận và tình trạng của bệnh nhân. Các tác dụng không mong muốn có thể bao gồm ngưng thở, rối loạn cảm giác thoáng qua (tê mặt hoặc chóng mặt), hiếm khi gặp vận mạch không ổn định, nói lắp, rối loạn thị giác, nhầm lẫn và rối loạn tâm thần. Ở những bệnh nhân xơ nang, tác dụng không mong muốn lên thần kinh đã được báo cáo ở 27% bệnh nhân. Những tác dụng không mong muốn này thường nhẹ và mất đi trong hoặc ngay sau khi điều trị.
Độc thần kinh có thể do quá liều, hoặc không giảm liều ở bệnh nhân suy thận, hoặc sử dụng đồng thời với thuốc chẹn thần kinh cơ nhóm cura hoặc các nhóm thuốc độc với thần kinh. Giảm liều dùng thuốc sẽ làm giảm các tác dụng trên.
Ảnh hưởng xấu đến chức năng thận đã được báo cáo, thường ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường nhưng dùng liều cao hơn liều khuyến cáo, những bệnh nhân suy thận nhưng không giảm liều hoặc sử dụng đồng thời những thuốc độc với thận khác. Những tác dụng không mong muốn này thường mất đi khi ngừng dùng colistin.
Ở những bệnh nhân xơ nang dùng đúng liều khuyến cáo, hiếm gặp độc tính với thận (ít hơn 1%). Ở những bệnh nhân không phải xơ nang bị ốm nặng phải nhập viện, dấu hiệu của độc tính với thận đã được báo cáo ở khoảng 20% bệnh nhân.
Các phản ứng quá mẫn bao gồm ban da và sốt do thuốc đã được báo cáo. Nếu chúng xảy ra nên ngưng thuốc.
Kích ứng tại chỗ tiêm có thể xảy ra.
Tác dụng không mong muốn khi dùng đường hít:
Ho và co thắt khí quản có thể xảy ra. Có thể có đau họng hoặc miệng hoặc do mẫn cảm hoặc nhiễm Candida albicaris, phát ban do quá mẫn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không dùng phối hợp colistin với cephalosporin hoặc kháng sinh aminoglycosid vì làm tăng nguy cơ gây tổn thương thận.
Colistin tăng cường tác dụng ức chế thần kinh - cơ của các thuốc gây giãn cơ không khử cực (tubocurarin, fazidinium bromid...). Tác dụng này tăng khi kali huyết giảm hoặc nồng độ ion calci huyết thanh thấp. Các thuốc cholinergic (kích thích đối giao cảm) ít có tác dụng trong trường hợp này.
Dùng đồng thời thuốc làm giảm nhu động ruột sẽ làm tăng hấp thu colistin.
Ðộ ổn định và bảo quản
Bảo quản thuốc trong lọ kín và tránh ánh sáng.
Có thể sử dụng dạng sirô trong 8 ngày sau khi pha, nếu để ở nơi mát.
Quá liều và xử trí
Trường hợp uống quá liều: Gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt.
Ðiều trị triệu chứng và hỗ trợ tùy theo triệu chứng và mức độ nặng nhẹ.
Nên thay máu nếu có điều kiện vì lọc máu và thẩm tách màng bụng không có tác dụng đào thải colistin.
Dủng ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.
Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.
Không dùng quá liều quy định.
Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hộp 20 lọ
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tarchomin Pharmaceutical Works Polfa S.A. – Poland
Colistin TZF hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Colistin TZF bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
48,919 đ
Colistin TZF - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả
Liên hệ