Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Aripiprazole arrow 10mg là thuốc được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên. Ngoài ra Aripiprazole arrow 10mg còn điều trị các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng, ngăn ngừa cơn hưng cảm mới trên người lớn.
Tên sản phẩm: Aripiprazole arrow 10mg
Số đăng ký:
Công ty đăng ký: Laboratoire Arrow.
Xuất xứ: Pháp
Dạng bào chế: Viên nén
Hạn sử dụng: Xem trên bao bì
Quy cách: Hộp 30 viên
Aripiprazol: 10mg
Điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên.
Điều trị các cơn hưng cảm trung bình tới nặng trong bệnh rối loạn lưỡng cực I và ngăn ngừa cơn hưng cảm mới trên người lớn mà đa số bệnh nhân đã trải qua các cơn hưng cảm và các cơn hưng cảm đã đáp ứng điều trị bằng aripiprazol.
Điều trị lên tới 12 tuần đối với các cơn hưng cảm trung bình tới nặng trong bệnh rối loạn lưỡng cực I ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng:
Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Quên liều:
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Quá liều:
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong thời gian điều trị thuốc loạn thần, sự cải thiện điều kiện lâm sàng của bệnh nhân có thể mất vài ngày tới vài tuần. Bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình này.
Aripiprazol nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có bệnh tim mạch đã biết.
Aripiprazol nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử gia đình với kéo dài khoảng QT.
Nếu triệu chứng và dấu hiệu của loạn vận động muộn xuất hiện trên bệnh nhân dùng aripiprazol, nên xem xét việc giảm liều hoặc ngưng sử dụng.
Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng ngoại tháp xuất hiện trên bệnh nhân đang dùng aripiprazol, nên xem xét việc giảm liều và theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
Nếu bệnh nhân có xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng biểu hiện cho hội chứng ác tính do thuốc an thần, hoặc thể hiện sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có biểu hiện lâm sang bổ sung của hội chứng ác tính do thuốc an thần, tất cả các hoạt chất chống loạn thần, bao gồm aripiprazol, đều phải ngừng thuốc.
Aripiprazol nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mà có tiền sử rối loạn co giật hoặc có các điều kiện liên quan đến co giật.
Aripiprazol không được chỉ định để điều trị rối loạn tâm thần liên quan tới mất trí nhớ.
Tăng cân nên được theo dõi trên bệnh nhân thanh thiếu niên mắc hưng cảm lưỡng cực. Nếu tăng cân có ý nghĩa trên lâm sàng, nên xem xét việc giảm liều.
Aripiprazol và các hoạt chất chống loạn thần khác nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi do hít phải.
Bệnh nhân có vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glueose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ
Người lái xe và vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Không biết: Giảm bạch cầu, giảm bạch câu trung tính, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Không biết: Phản ứng dị ứng (ví dụ phản ứng phản vệ, phù mạch bao gôm cả sưng lưỡi, phù nề lưỡi, phù mặt, ngứa, hay nỗi mè đay).
Rối loạn nội tiết:
Ít gặp: Tăng prolactin huyết.
Không biết: Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường, nhiễm axit ceton do đái tháo đường, tăng đường huyết.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Hay gặp: Đái tháo đường
Ít gặp: Tăng đường huyết
Không biết: Hạ natri máu, biếng ăn, giảm cân, tăng cân.
Rối loạn tâm thần:
Hay gặp: Mất ngủ, lo lắng, bồn chồn.
Ít gặp: Trầm cảm, Chứng cuồng dâm.
Không biết: Cố gắng tự tử, có ý định tự tử và tự tử, ham muốn bài bạc, hung hăng, lo lăng, căng thắng.
Rối loạn hệ thống thần kinh:
Hay gặp:
Chứng nằm ngồi không yên.
Rối loạn ngoại tháp.
Run.
Đau đầu.
An thần.
Tình trạng mơ màng.
Chóng mặt.
Ít gặp:
Rối loạn vận động muộn.
Loạn trương lực cơ.
Không biết:
Hội chứng thần kinh ác tính.
Động kinh cơn lớn.
Hội chứng serotonin.
Rối loạn ngôn ngữ.
Rối loạn thị giác:
Hay gặp: Nhìn mờ.
Ít gặp: Chứng nhìn đôi.
Rối loạn tim:
Ít gặp: Nhịp tim nhanh.
Không biết:
Tử vong bất ngờ không rõ nguyên nhân.
Xoắn đỉnh.
Kéo dài khoảng QT.
Loạn nhịp thất.
Ngừng tim.
Nhịp tim chậm.
Rối loạn mạch:
Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng.
Không biết:
Huyết khối tĩnh mạch (bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu).
Tăng huyết áp.
Ngất.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Ít gặp: Nấc cụt.
Không biết:
Viêm phổi do hít phải.
Co thắt thanh quản.
Co thắt hầu họng.
Rối loạn dạ dày ruột:
Hay gặp:
Táo bón.
Chứng khó tiêu.
Buồn nôn.
Tăng tiết nước bọt.
Nôn.
Không biết:
Viêm tụy.
Khó nuốt.
Tiêu chảy.
Khó chịu ở bụng.
Khó chịu ở dạ dày.
Rối loạn gan mật:
Không biết:
Suy gan.
Viêm gan siêu vi.
Bệnh vàng da.
Tăng alanin aminotransferase (ALT).
Tăng Aspartate aminotransferase (AST).
Tăng Gamma glutamyl transferase (GGT).
Tăng phosphatase kiềm.
Rôi loạn da và các mô dưới da:
Không biết:
Phát ban.
Nhạy cảm với ánh sáng.
Rụng tóc.
Tăng tiết mồ hôi.
Rối loạn mô liên kết và cơ xương khớp:
Không biết:
Tiêu cơ vân.
Đau cơ.
Sự cứng.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Không biết:
Tiểu không tự chủ.
Bí tiểu.
Mang thai, các điều kiện thời kỳ sinh đẻ và trước sinh:
Không biết: Hội chứng ngừng thuốc ở trẻ sơ sinh.
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú:
Không biết: Cương dương vật.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc:
Hay gặp: Mệt mỏi.
Không biết:
Rối loạn thân nhiệt (ví dụ hạ thân nhiệt, sốt).
Tức ngực.
Phù ngoại biên.
Xét nghiệm:
Không biết:
Glucose máu tăng.
Glycosylated hemoglobin tăng.
Biến động đường huyết.
Tăng creatin phosphokinase.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Do đối kháng thụ thể α1-adrenergic, aripiprazol có tiềm năng làm tăng cường tác dụng của một số thuốc điều trị cao huyết áp.
Với tác dụng chính lên thần kinh trung ương của aripiprazol, nên thận trọng khi sử dụng aripiprazol chung với rượu hoặc các thuốc tác động lên thần kinh trung ương khác có cùng phản ứng có hại như an thần.
Cần thận trọng nếu aripiprazol được dùng đồng thời với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT hoặc làm mất cân bằng điện giải.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Aripiprazole arrow 10mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Aripiprazole arrow 10mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:
“Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc”
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
210,000 đ
450,000 đ
50,000 đ
700,000 đ
450,000 đ
110,000 đ
230,000 đ
260,000 đ
Aripiprazole arrow 10mg - Thuốc điều trị tâm thần phân liệt
Liên hệ