Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Alfachim là thuốc được các chuyên gia về y dược của công ty dược phẩm Cửu Long bào chế dưới dạng viên nén. Alfachim hiện đang là một trong những thuốc được các y bác sĩ cũng như các bệnh nhân tin dùng bởi công dụng chống phù nề và kháng viêm
Tên sản phẩm: Alfachim
Số đăng ký: VD-18712-13
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Xuất xứ: Việt Nam
Dạng bào chế: Viên nén
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Quy cách: Hộp 50 vỉ x 10 viên, viên nén, uống
Alpha chymotrypsin 4,2mg
Công dụng của các thành phần có trong Alfachim:
Chymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.
Công dụng của Alfachim:
Chống phù nề và kháng viêm dạng enzym.
Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
Đối tượng sử dụng Alfachim:
Người bị phù nề.
Cách dùng:
Dùng đường uống
Liều dùng:
Đường uống: uống 2 viên/lần, 3 đến 4 lần mỗi ngày
Ngậm dưới lưỡi: 4 - 6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi, không được nhai bể viên hay nuốt nguyên viên thuốc).
Quên liều:
Khi quên liều nên bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo.
Không được uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Quá liều:
Khi quá liều nên ngưng sử dụng sản phẩm để dõi. Cần có người bên cạnh theo dõi khi quá liều, nếu có bất kỳ phản ứng nào xảy ra cần được đưa ngay đến cơ quan y tế gần nhất để được sơ cứu kịp thời.
Không sử dụng nếu có mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào của Alfachim
Lưu ý chung:
Để đảm bảo an toàn, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai và đang cho con bú là hai đối tượng rất dễ bị ảnh hưởng. Vì vậy, cần cân nhắc, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Dùng cho người lái xe:
Chưa có nghiên cứu cụ thể đối với đối tượng này, để đảm an toàn cho lái xe và những người đang tham gia giao thông nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Thường gặp: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu. Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Ngứa, phát ban. Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. Tăng urê và creatinin huyết. Nhức đầu, khó chịu. Ù tai. Phù.
Ít gặp: Chức năng gan bất thường, vàng da; viêm gan; chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng. Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy. Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson. Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích. Ðái ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm. Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích. Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.
Hiếm gặp: Viêm tụy. Tiêu móng, rụng tóc. Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm. Ðái khó. Yếu mệt. Mất tạm thời thính lực. Thiếu máu tan máu.
Trong quá trình sử dụng thuốc nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ không đáng có nào hãy thông báo ngay cho bác sĩ.
Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.
Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.
Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.
Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.
Trước khi sử dụng Alfachim, nên liệt kê các sản phẩm thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng cho bác sĩ để tránh những tương tác không đáng có.
Để xa tầm tay của trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
Tài liệu tham khảo: drugbank.vn/thuoc/Alfachim&VD-18712-13
Alfachim hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Alfachim tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Alfachim 4,2mg VPC - Thuốc kháng viêm dạng enzym
Liên hệ