Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Lacidipin 4mg
Viên nén phân tán
Công dụng của các thành phần có trong Mitidipil 4mg:
Lacidipine có thể được dùng riêng biệt như một biện pháp trị liệu bệnh cao huyết áp hay dùng kết hợp với những tác nhân làm hạ huyết áp khác như thuốc chẹn bêta và thuốc lợi tiểu.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đã có phản ứng dị ứng với dihydropyridin khác vì nguy cơ phản ứng chéo.
Cũng như các thuốc đối kháng canxi khác, nên ngưng dùng lacidipin ở những bệnh nhân bị sốc tim và đau thắt ngực không ổn định. Ngoài ra, dihydropyridin đã được chứng minh là làm giảm lưu lượng máu động mạch vành ở những bệnh nhân hẹp động mạch chủ vì vậy lacidipin cũng được chống chỉ định.
Không nên sử dụng lacidipin trong hoặc sau một tháng nhồi máu cơ tim.
Cách dùng:
Thuốc được dùng theo đường uống.
Uống nguyên viên, không nhai, nghiền làm giảm tác dụng của thuốc.
Liều dùng:
Liều khởi đầu là 2 mg một lần mỗi ngày.
Điều trị tăng huyết áp nên tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết lên 6 mg sau thời gian phù hợp để có được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi điều kiện lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn. Khoảng thời gian điều trị không phải luôn cố định.
Suy gan: Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi gan, do đó ở bệnh nhân bị suy gan, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân trên phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do lacidipin không bài tiết qua thận.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa có dữ liệu.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Lưu ý chung:
Thận trọng với người suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.
Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
Rối loạn tâm thần:
Rất hiếm: Phiền muộn
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
Rất hiếm gặp: Run.
Rối loạn trên tim:
Thường gặp: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
Hiếm gặp: Đau thắt ngực nặng lên không xác định nguyên nhân, ngất, hạ huyết áp.
Cũng như các dihydropyridin khác, đã có báo cáo thuốc này gây nặng hơn bệnh đau thắt ngực không rõ nguyên nhân ở một số cá thể, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim.
Rối loạn về mạch:
Thường gặp: Đỏ bừng
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: Khó chịu ở dạ dày, nôn.
Ít gặp: Tăng sản nướu răng.
Rối loạn trên da và các mô dưới da:
Thường gặp: phát ban trên da (gồm ban đỏ và ngứa).
Hiếm gặp: phù mạch, mày đay.
Rối loạn thần và tiết niệu:
Thường gặp: tiểu nhiều.
Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết:
Hiếm: Chuột rút cơ bắp
Rối loạn toàn thân và tại vị trí sử dụng thuốc:
Thường gặp: suy nhược, phù.
Người ta cũng đã ghi nhận một sự gia tăng phosphatase kiềm có hồi phục trong một số trường hợp rất hiếm.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Lacidipin có thể gây chóng mặt nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.
Dùng đồng thời lacidipin với các tác nhân làm hạ huyết áp khác, bao gồm thuốc hạ huyết áp, (ví dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế ACE), có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên, không có vấn đề tương tác đặc hiệu trong các nghiên cứu giữa lacidipin và thuốc hạ huyết áp thông thường (ví dụ: thuốc chẹn bêta và thuốc lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamid hoặc warfarin.
Sử dụng đồng thời với cimetidin làm tăng nồng độ acidipin trong huyết tương
Lacidipin liên kết cao với protein (hơn 95%) như albumin và alpha-1-glycoprotein.
Cũng như các dihydropyridin khác, không nên dùng lacidipin với nước ép bưởi vì sinh khả dụng có thể bị thay đổi.
Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin cho thấy cyclosporin làm giảm có hồi phục lạcidipin trong dòng huyết tương qua thận và làm giảm tỷ lệ lọc cầu thận.
Lacidipin được chuyển hóa nhờ cytochrom CYP3A4 và do vậy, các chất ức chế CYP3A4 (như: một số thành phần trong nước ép bưởi, chất ức chế HIV-protease….) và các chất cảm ứng CYP3A4 (như: rifampicin …) được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ lacidipin.
Sử dụng đồng thời lacidipin và corticoid hoặc tetracosactid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Công ty Cổ Phần Dược Trung Ương Mediplantex - Việt Nam
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Mitidipil 4mg - Thuốc điều trị cao huyết áp
Liên hệ