Gastropulgite

Gastropulgite

Mã: VN-17985-14 NSX: Ipsen Pharma

4,928 đ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Quốc gia sản xuất
France
Đóng gói
Hộp 30 gói
Hạn sử dụng
36 tháng
Công ty đăng ký
Ipsen Pharma
Quốc gia đăng ký
France
Tiêu chuẩn
NSX

Hoạt chất

Thông tin Gastropulgite

Thông tin về Gastropulgite

  • Số đăng ký: VN-17985-14
  • Quy cách: Hộp 30 gói
  • Hoạt chất: Attapulgite 2,5g; Aluminum hydroxide and magnesium carbonate 0,5g;
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống

Nhà sản xuất thuốc Gastropulgite

  • Tên nhà sản xuất: Ipsen Pharma
  • Địa chỉ nhà sản xuất: 65, Quai Georges Gorse 92100 Boulogne Billancourt

Thông tin về nhà đăng ký Gastropulgite

  • Tên nhà ĐK: Ipsen Pharma
  • Địa chỉ nhà ĐK: 65, Quai Georges Gorse 92100 Boulogne Billancourt
  • Quốc gia đăng ký: France
  • Quốc gia sản xuất: France

Aluminum Hydroxide- hoạt chất chính của Gastropulgite là gì?

Chỉ định của Aluminum Hydroxide

Aluminum hydroxit được dùng để làm giảm chứng ợ nóng, dạ dày chua, đau loét dạ dày và thúc đẩy việc chữa lành vết loét dạ dày tá tràng.

Dược động học của Aluminum Hydroxide

Dược lý của Aluminum Hydroxide

Hướng dẫn sử dụng Aluminum Hydroxide

Aluminum hydroxide có dạng viên nang, viên nén, thuốc nước và thuốc dạng huyền phù (thuốc sữa). Liều lượng và tần suất sử dụng phụ thuộc vào tình trạng cần điều trị.

Thực hiện theo các hướng dẫn trên bao bì hoặc nhãn toa một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu.

Chống chỉ định Aluminum Hydroxide

Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc

Tác dụng phụ Aluminum Hydroxide

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: táo bón; ăn mất ngon

Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nhầm lẫn; mệt mỏi hoặc khó chịu bất thường; yếu cơ

Tương tác Aluminum Hydroxide

Aluminum hydroxide nên được sử dụng thận trọng với các loại thuốc như atazanavir (Reyataz), ciprofloxacin (Cipro, Cipro XR, Proquin XR), dapsone, dasatinib (Sprycel), và tetracycline bởi vì nó có thể làm chậm sự hấp thu của những thuốc này.

Bên cạnh đó, Aluminum hydroxide cũng có thể can thiệp tới tác dụng của các loại thuốc khác, làm cho chúng kém hiệu quả. Dùng các loại thuốc khác 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống Aluminum hydroxide.

Lưu ý sử dụng Aluminum Hydroxide

Trước khi dùng Aluminum Hydroxide, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết:

  • Nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần không hoạt động, mà có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác.
  • Các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược.
  • Bệnh sử của bạn nếu bạn từng có bệnh tăng huyết áp, bệnh tim hoặc bệnh thận, hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Xử lý quá liều Aluminum Hydroxide

Xử lý quên liều Aluminum Hydroxide

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Cảnh báo khi sử dụng Aluminum Hydroxide

Điều kiện bảo quản Aluminum Hydroxide

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục