Asakoya 100mg Mediplantex
Liên hệ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Fyranco 400mg là thuốc được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương từ trung bình đến nặng và trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương toàn thân ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin hiệu quả. Fyranco 400mg thuộc nhóm thuốc thần kinh được sản xuất bởi Hy Lạp. Thuốc được bào chế thành thuốc bột đông khô và dung môi để pha tiêm hoặc tiêm truyền.
Thành phần chính: Teicoplanin 400 mg.
Tá dược khác: Natri Clorid, Natri Hydroxid.
Thuốc Fyranco được bào chế thành thuốc bột đông khô và dung môi để pha tiêm hoặc tiêm truyền.
Thuốc Fyranco dùng trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương từ trung bình đến nặng và trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương toàn thân ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin:
Nhiễm khuẩn tim (viêm màng trong tim).
Nhiễm khuẩn xương và khớp (viêm tủy xương).
Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Nhiễm khuẩn da và phần mềm.
Nhiễm khuẩn đường niệu.
Viêm phúc mạc do Staphylococcal do thẩm phân phúc mạc liên tục.
Nhiễm trùng huyết bệnh viện, hội chứng nhiễm khuẩn.
Có tiền sử quá mẫn với Teicoplanin.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Cách dùng:
Thuốc được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Liều dùng:
Người lớn:
Nhiễm khuẩn Gram dương nặng: Liều khởi đầu: 400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho 3 liều; sau đó, dùng liều duy trì 400 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
Nhiễm khuẩn gram dương trung bình: Liều khởi đầu: liều đơn 400 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày đầu tiên; sau đó, liều duy trì là 200 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
Trẻ em:
Nhiễm khuẩn trung bình: Tiêm tĩnh mạch 10 mg/ kg mỗi 12 giờ đối với 3 liều đầu tiên: sau đó nên dùng liều 6 mg/ kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
Nhiễm khuẩn nặng & bênh nhân giảm bạch cầu: Tiêm tĩnh mạch 10 mg/ kg mỗi 12 giờ cho 3 liều đầu tiên. Sau đó 10 mg/ kg mỗi ngày.
Chế độ liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh là liều đơn 16 mg/ kg tiêm tĩnh mạch vào ngày điều trị đầu tiên, sau đó duy trì liều 8 mg/ kg.
Bệnh nhân suy thận: Liều phải được điều chỉnh để đạt được nồng độ trong huyết thanh không ít hơn 10 mg/ ml.
Suy thận nhẹ: Giảm một nửa hoặc dùng liều khởi đầu trong mỗi 2 ngày. hoặc dùng 1/2 liều này mỗi ngày.
Suy thận nặng: Phải giảm còn 1/3 liều bình thường, hoặc dùng liều khởi đầu trong mỗi 3 ngày, hoặc dùng 1/3 liều mỗi ngày.
Bệnh nhân phải thẩm phân phúc mạc liên tục:
Sau khi tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 400 mg đơn liều, liều khuyến cáo là 20 mg/ l cho mỗi túi dịch thẩm phân trong tuần đầu tiên; 20 mg/I đối với những túi tiếp theo vào tuần thứ hai và với túi dùng vào ban đêm trong tuần thứ ba.
Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Để xa tầm tay trẻ em.
Can thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân cò tiền sử mẫn cảm với Vancomycin vi cd thẻ xảy ra quá mẫn chéo. Tuy nhiên, bệnh nhân có tiền sử bị “hội chứng Red man” xuất hiện khi dùng Vancomycin thì không chống chỉ định với Teicoplanin.
Đã có báo cáo về các trường hợp giảm lượng tiêu câu khi dùng Teicoplanin, cũng như rối loạn về thính giác, gan và thận.
Các nghiên cứu về huyết học định kỳ và kiểm tra chức năng thính giác, gan và thận phải được tiến hành trong quá trình điều trị, đặc biệt là trên bệnh nhân suy thận, bệnh nhân điều trị kéo đài, bệnh nhân đang dàng các thuốc khác có thể gây độc thính giác hoặc thận.
Sử dụng teicoplanin kéo dài có thể gây ra phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân là cần thiết. Nếu bội nhiễm xảy ra trong qua trinh điều trị, có thể được tiến hành những biện pháp phù hợp.
Teicoplanin không được tiêm vào tủy sống.
Phản ứng tại chỗ: Ban đỏ, đau ở chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, áp xe tại vị trí tiêm.
Quá mẫn: Phát ban, ngứa, sốt, rùng mình, co thất nhế quản, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, mày đay, phù mạch, hiếm có báo cáo về các trường hợp viêm đa tróc vảy, gây độc da dạng hoại tử, ban đỏ nhiều dạng bao gồm hội chứng Steven – Johnson.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy.
Máu: Giảm bạch câu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, tăng tiêu cầu, hiếm khi xảy ra trường hợp mắt bạch cầu hạt có thê hồi phục được.
Chức năng gan: Tăng men Transaminase trong huyết thanh và/ hoặc men Phosphatase kiểm trong huyết tương.
Chức năng thận: Tăng Creatinine huyết thanh, suy thận.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, co giật khi dùng trong động mạch.
Thính giác. tiền định: Mất khả năng nghe, hoa mắt và rồi loạn tiền đình.
Khác: Bội nhiễm (tăng quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm).
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ mang thai: không dùng thuốc.
Phụ nữ cho con bú: không dùng thuốc
Thuốc gây ảnh hưởng đến cho người lái xe và vận hành máy móc.
Do có khả năng gây tăng các tác dụng phụ, FYRANCO nên được dùng cẩn thận trên bệnh nhân đang sử dụng các thuốc gây độc thận hoặc gây độc thính giác như aminoglycoside, amphotericin B, colistin, cisplastin, ciclosporin, furosemide va acid etacrynic.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
hộp 1 lọ và 1 ống dung môi 3 ml.
Demo S.A. Pharmaceutical Industry.
Địa chỉ: 21 km National Road Athens – Lamia, 14568 Krioneri Hy Lạp.
Các bạn có thể dễ dàng mua Fyranco 400mg tại Trường Anh bằng cách:
Liên hệ
210,000 đ
60,000 đ
Liên hệ
Liên hệ
100,000 đ
220,000 đ
Liên hệ
Fyranco 400mg - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Hy Lạp
Liên hệ