Voriconazole - Giới thiệu chi tiết về hoạt chất Voriconazole và danh sách các sản phẩm chứa Voriconazole

Cảnh báo

Thuốc có thể gây độc cho gan (gồm viêm gan lâm sàng, ứ mật và suy gan tối cấp, thậm chí tử vong); rối loạn thị giác; gây quái thai; loạn nhịp tim, kéo dài khoảng QT, ngừng tim; suy thận; viêm tụy cấp; hội chứng Stevens-Johnson; ảnh hưởng xấu đến xương; gây u tuyến, ung thư biểu mô tế bào gan.

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc uống: uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn 1 giờ, 2 lần/ ngày.
  • Thuốc tiêm: tiêm tĩnh mạch theo chỉ dẫn của bác sĩ, sau mỗi 12 giờ. Nên tiêm chậm trong 1-2 giờ.

Liều lượng được dựa trên tình trạng bệnh, đáp ứng điều trị và sự tương tác với các thuốc khác.

Chỉ định

Điều trị các bệnh nhiễm trùng do nấm cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. Cụ thể:
  • Nhiễm trùng xâm lấn do nấm Aspergillosis.
  • Nhiễm trùng do nấm Candida ở bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng do nấm Scedosporium apiospermum và Fusarium spp gây ra.

Chống chỉ định

Chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Voriconazole hoặc tá dược của thuốc.
  • Dùng đồng thời với các thuốc sau: Terfenadin, astemizol, cisaprid, pimozide hoặc quinidine; sirolimus; rifampin, carbamazepine và barbiturate loại tác dụng kéo dài; efavirenz liều 400mg/ 24 giờ; liều cao ritonavir (400mg mỗi 12 giờ); rifabutin; ergot alkaloids (ergotamine và dihydroergotamine); Wort St. John.

Tác dụng phụ

Nhìn mờ hoặc các vấn đề bất thường về thị lực khác, nhạy cảm với ánh sáng, tiêu chảy, nôn, đau đầu, chóng mặt, khô miệng, sốt, ớn lạnh, run lắc, nhịp tim nhanh, thở nhanh, nhầm lẫn, đau dạ dày, mệt mỏi quá mức, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, ăn không ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày, vàng da hoặc mắt, triệu chứng giống cúm, ảo giác, tức ngực, phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

Trước khi sử dụng Voriconazole, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử dị ứng, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của bạn, đặc biệt là bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim (ví dụ, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim), các hóa trị liệu gần đây, tình trạng mất cân bằng chất điện phân (ví dụ, nồng độ canxi thấp). Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm các việc đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Tránh đồ uống có cồn. Tránh tiếp xúc kéo dài với mặt trời, đồ da và đèn tia cực tím.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Voriconazole có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho thai phụ. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng các biện pháp tránh thai trong khi điều trị. Nếu thuốc được sử dụng trong khi mang thai, hoặc nếu có thai trong khi dùng thuốc, bệnh nhân phải được thông báo về những mối nguy hiểm tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Bà mẹ cho con bú: Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ dùng Voriconazole, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 12 tuổi.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: nhạy cảm với ánh sáng, giãn đồng tử mắt, mắt nhắm nghiền, chảy nước dãi, mất thăng bằng trong khi di chuyển, trầm cảm, khó thở, co giật, chướng bụng, mệt mỏi quá mức. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Không giữ thuốc trong tủ lạnh.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Không ăn bưởi và các chế phẩm từ bưởi.

Tương tác

Các thuốc có thể tương tác với thuốc này bao gồm: ergot alkaloids (như ergotamine, dihydroergotamine), sirolimus, một loại thuốc HIV kết hợp (như efavirenz / emtricitabine / tenofovir). Loại thuốc kết hợp có thể ảnh hưởng đến nhịp tim (QT kéo dài) bao gồm amiodarone, dofetilide, pimozide, procainamide, quinidine, sotalol, kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin). Voriconazole có thể làm chậm quá trình đào thải các thuốc khác khỏi cơ thể như thuốc chẹn alpha (alfuzosin, silodosin, tamsulosin), thuốc tránh thai, cisapride, dronedaron, eletriptan, eplerenone, lurasidone, ranolazine, statin (như lovastatin, simvastatin), ticagrelor, tolvaptan. Các chất có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải voriconazole khỏi cơ thể bao gồm thuốc an thần (mephobarbital, phenobarbital), carbamazepine, enzalutamide, primidone, rifamycins (như rifabutin, rifampin), ritonavir, rượu.